Cổ phiếu “vua” vẫn giữ sức hấp dẫn

09:00 | 12/09/2022

“Cổ phiếu ngân hàng được đánh giá là nhóm có dư địa tốt hơn, bền vững hơn trong nhóm vốn hóa lớn. Mặc dù khó tạo sóng, nhưng cổ phiếu ngân hàng vẫn sẽ phục hồi tốt trong giai đoạn tới, là ngành dẫn dắt thị trường tăng trưởng”, một chuyên gia chứng khoán nhận định.

Moody’s vừa công bố nâng hạng tiền gửi nội tệ và nhà phát hành nội tệ/ngoại tệ từ mức “Ba3” lên mức “Ba2” với triển vọng “Ổn định” đối với một số NHTM Việt Nam. Việc nâng hạng của tổ chức này đã nâng cao uy tín của các ngân hàng Việt Nam, qua đó giúp cổ phiếu ngân hàng ghi điểm đối với NĐT trong nước cũng như quốc tế.

Một trong những điểm hấp dẫn NĐT đối với cổ phiếu ngân hàng cũng đến từ kết quả kinh doanh tích cực. Một điểm thuận lợi nữa cho nhóm cổ phiếu vua trong giai đoạn cuối năm đó là nhiều ngân hàng được cấp thêm room tín dụng, qua đó hứa hẹn kết quả kinh doanh tiếp tục cải thiện tích cực.

co phieu vua van giu suc hap dan
Ảnh minh họa

Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng cũng ngày một nâng cao khi các nhà băng đang đẩy mạnh tiến trình chuyển đổi số, nhờ đó chi phí hoạt động được kéo giảm đáng kể. Hiện tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của nhiều ngân hàng xuống ngưỡng 30%, tiệm cận tỷ lệ mà nhiều ngân hàng trong khu vực, quốc tế đang nỗ lực hướng tới. CIR càng giảm chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động khá hiệu quả, tốn ít chi phí hoạt động hơn để nâng cao doanh thu.

Bên cạnh đó, hiện các ngân hàng đang đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng. Điều đó vừa giúp các nhà băng đa dạng hóa nguồn thu, tránh phụ thuộc vào tín dụng khi mà tín dụng đang có xu hướng ngày càng được kiểm soát chặt; vừa giúp phân tán rủi ro, từ đó giúp các nhà băng phát triển bền vững hơn. Đó là một yếu tố quan trọng thu hút các NĐT tìm đến cổ phiếu ngân hàng, đặc biệt là các NĐT dài hạn.

Trước đó tại báo cáo cập nhật về ngành Ngân hàng Việt Nam, Moody's đã có nhận định, hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng sẽ cải thiện khi tác động từ đại dịch Covid-19 suy giảm. Theo Moody's, kết quả tài chính của các ngân hàng Việt Nam đã diễn biến tích cực trong năm 2021 bất chấp ảnh hưởng từ sự bùng phát của dịch bệnh. Doanh thu tăng đáng kể khi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) tiếp tục mở rộng, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) gia tăng dù các nhà băng phải đẩy mạnh dự phòng rủi ro cho vay. Hãng xếp hạng này cho biết, ROA bình quân của các ngân hàng được xếp hạng đã tăng lên 1,4% vào năm 2021 từ mức 1,2% trong năm 2020 nhờ thu nhập lãi thuần gia tăng. Moody's dự báo ROA của các ngân hàng được xếp hạng sẽ tiếp tục tăng trong 2022 khi áp lực dự phòng rủi ro giảm dần.

Theo đánh giá của ông Trần Đức Anh - Giám đốc Nghiên cứu vĩ mô và Chiến lược đầu tư của Công ty Chứng khoán KB Việt Nam, với sự phục hồi của kinh tế Việt Nam trong thời gian tới, nhu cầu vốn tăng cao, ngân hàng được kỳ vọng có kết quả kinh doanh khả quan. Mà quy mô vốn hóa của ngành này chiếm 30% toàn thị trường tạo hiệu ứng tích cực lên thị trường chứng khoán.

Mặc dù hệ thống ngân hàng đang gặp khó khăn do lãi suất huy động tăng dưới áp lực lạm phát, trong khi vẫn phải duy trì lãi suất cho vay ở mức thấp để hỗ trợ nền kinh tế. Nhưng theo các chuyên gia, với mức CASA đang duy trì được đà tăng trưởng tốt, các ngân hàng vẫn đang còn "không gian" để vừa duy trì tăng trưởng nhưng vẫn đảm bảo mức sinh lời. “Cổ phiếu ngân hàng được đánh giá là nhóm có dư địa tốt hơn, bền vững hơn trong nhóm vốn hóa lớn. Mặc dù khó tạo sóng, nhưng cổ phiếu ngân hàng vẫn sẽ phục hồi tốt trong giai đoạn tới, là ngành dẫn dắt thị trường tăng trưởng”, một chuyên gia chứng khoán nhận định.

VinaCapital cũng kỳ vọng, giá cổ phiếu ngân hàng sẽ tích cực hơn giai đoạn cuối năm vì các vấn đề về chất lượng tài sản sau Covid-19 của các ngân hàng ít nghiêm trọng hơn so với lo ngại của nhiều NĐT, đặc biệt là trong bối cảnh tăng trưởng GDP bùng nổ của Việt Nam trong năm 2022.

Bên cạnh đó, thời gian qua một số cổ phiếu ngân hàng đã có mức điều chỉnh lớn từ 30-50% so với mức giá đỉnh giai đoạn trước, khiến cho nhiều cổ phiếu ngân hàng đang ở mức định giá tốt. Theo tính toán của một chuyên gia ngân hàng, định giá của các ngân hàng đã giảm xuống dưới mức trung bình 5 năm, thậm chí có ngân hàng chỉ số P/B thấp hơn một độ lệch chuẩn so với mức trung bình 5 năm. “Với tiềm năng kinh doanh tích cực, cùng với mức giá khá hấp dẫn NĐT có thể cân nhắc đầu tư cổ phiếu ngân hàng trong trung, dài hạn”, vị chuyên gia này đưa ra lời khuyên.

Mặc dù định giá đang ở mức hấp dẫn, nhưng các chuyên gia phân tích FiinGroup cho rằng, cơ hội khó có thể đến với tất cả các cổ phiếu ngân hàng mà sẽ tập trung vào một số nhà băng có tiềm năng tăng trưởng trong những tháng cuối năm. Cụ thể là các nhà băng có tỷ lệ LDR thấp, từ đó sẽ có điều kiện tăng tỷ trọng cho vay; các ngân hàng vẫn còn hạn mức tín dụng để đẩy mạnh hoạt động cho vay trong những quý tới; các ngân hàng có chất lượng tài sản tốt và có lợi thế về trích lập dự phòng (chi phí tín dụng giảm), ít chịu áp lực trích lập thời gian tới...

Hạ Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450