Có thể đối mặt với nhiều đợt lạm phát

08:00 | 23/05/2022

Tổng giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva cho biết hôm 19/5 rằng các nhà lãnh đạo tài chính toàn cầu có thể cần phải chuẩn bị tinh thần để chống chọi với nhiều đợt áp lực lạm phát.

co the doi mat voi nhieu dot lam phat
Ảnh minh họa

Bà nói với Reuters rằng các NHTW ngày càng khó kéo giảm lạm phát mà không gây ra suy thoái, do áp lực gia tăng lên giá năng lượng và lương thực từ cuộc xung đột Nga - Ukraine, trong khi chính sách zero Covid của Trung Quốc đã tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất, cộng thêm nhu cầu sắp xếp lại các chuỗi cung ứng theo hướng linh hoạt hơn.

"Tôi nghĩ những gì chúng ta cần để cảm thấy thoải mái hơn là, đó có thể không phải là cú sốc cuối cùng", bà Kristalina Georgieva nói và lưu ý rằng bà đã không còn coi lạm phát là một cú sốc "nhất thời" khi vụ làn sóng lây nhiễm biến chủng Omicron bùng phát vào cuối năm ngoái.

Bà cho biết nhu cầu mạnh mẽ từ Mỹ, sự gián đoạn chuỗi cung ứng và tác động của cuộc xung đột Nga - Ukraine đều dẫn đến lạm phát kéo dài hơn. Trong khi đại dịch Covid-19 vẫn chưa kết thúc và có thể có một cuộc khủng hoảng khác, bà nói thêm bên lề cuộc họp các Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc NHTW G7 diễn ra tuần trước ở Đức.

Trong khi đó chính sách zero Covid của Trung Quốc kéo theo các biện pháp đóng cửa và kiểm soát dịch chặt chẽ đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và nguồn cung nhiều loại hàng hóa. Tuy nhiên Tổng giám đốc IMF cho biết bà "thực sự không quá lo lắng" về nền kinh tế Trung Quốc vì chính quyền Bắc Kinh có không gian chính sách tài khóa và tiền tệ để hỗ trợ tăng trưởng.

Ngoài ra, theo bà Georgieva, nỗ lực của các quốc gia nhằm chuyển chuỗi cung ứng của họ từ hiệu quả tối đa sang tăng khả năng phục hồi, sẽ làm tăng một số chi phí, vì sẽ cần phải có dự phòng. "Vì vậy, liệu đây có phải là một cú sốc giá một lần và sau đó không tác động đến lạm phát nữa hay không?", bà nói. "Chúng ta phải tìm ra".

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650