Con số tăng trưởng tín dụng sẽ tùy vào thực tế của nền kinh tế

19:20 | 30/08/2018

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú đã cho biết như vậy tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 8, chiều nay (30/8).

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú

Trả lời câu hỏi của phóng viên về mục tiêu định hướng tăng trưởng tín dụng năm nay là khoảng 17% có thấp không khi mà nhu cầu vốn cuối năm của nền kinh tế thường cao, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, tín dụng là chỉ số vĩ mô khá quan trọng trong điều hành CSTT và chỉ số này đòi hỏi phải hợp lý để vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế vừa đòi hỏi đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát.

Tuy nhiên, theo Phó Thống đốc, đến thời điểm hiện nay tăng trưởng kinh tế khá khả quan, lạm phát hiện kiểm soát dưới 4% nhưng trong điều hành vẫn phải đặt ra sự cảnh giác với lạm phát từ nay tới cuối năm.

Trong khi định hướng tăng trưởng tín dụng NHNN đặt ra là năm nay tín dụng tăng khoảng 17% nhưng cũng có thể thấp hơn hoặc cao hơn con số này, tùy yêu cầu thực tế của nền kinh tế.

"Hiện nay tăng trưởng tín dụng là 8,5% mới đạt 50% chỉ tiêu đặt ra, còn lại 8,5% nữa dành cho từ nay đến cuối năm. Với tính toán hiện nay có thể tăng trưởng tín dụng năm nay 17% là phù hợp, vừa đảm bảo hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát." - Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Còn nhu cầu vốn cuối năm, Phó Thống đốc cho rằng, vốn cho nền kinh tế, đặc biệt với lĩnh vực ưu tiên, ưu đãi ngân hàng đã có kế hoạch và các NHTM vẫn đảm bảo đủ vốn cho vay với lĩnh vực này.

Trước đó, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng cho biết, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là để đảm bảo tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu thì tín dụng năm 2018 phải điều hành ở mức dưới 18%, có thể khống chế ở mức 17%. Tuy nhiên, tín dụng vẫn phải đảm bảo hỗ trợ vốn cho sản xuất, kinh doanh.

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400