Công bố Quyết định bổ nhiệm Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh Cao Bằng

09:54 | 21/07/2020

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), NHNN Chi nhánh tỉnh Cao Bằng tổ chức công bố Quyết định số 1248/QĐ-NHNN ngày 10/7/2020 của Thống đốc về việc bổ nhiệm đồng chí Lê Thị Kiều Vân - Trưởng phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Cao Bằng, kể từ ngày 15/7/2020.

cong bo quyet dinh bo nhiem pho giam doc nhnn chi nhanh tinh cao bang
Được sự ủy quyền Thống đốc, đồng chí Hoàng Văn Cao - Giám đốc Chi nhánh trao Quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc đối với đồng chí Lê Thị Kiều Vân

Được sự ủy quyền Thống đốc, đồng chí Hoàng Văn Cao - Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh đã trao Quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Chi nhánh và chúc mừng đồng chí Lê Thị Kiều Vân, tin tưởng rằng trên cương vị mới, đồng chí Lê Thị Kiều Vân sẽ tiếp tục phát huy năng lực, trí tuệ của mình, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cùng với tập thể Ban giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo Chi nhánh thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, ngoại hối và hoạt động ngân hàng trên địa bàn, thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo ủy quyền, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Lê Thị Kiều Vân bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN Việt Nam đã tin tưởng đã giao phó trọng trách mới, đồng thời hứa sẽ tiếp tục nỗ lực phấn đấu, phát huy tinh thần trách nhiệm, đoàn kết cùng tập thể cán bộ, công chức Chi nhánh và hệ thống Ngân hàng trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250