Công bố Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019

18:17 | 10/07/2019

Chiều nay, 10/7, Lễ công bố Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019 đã diễn ra tại trụ sở Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sự kiện có sự tham dự của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng cùng đại diện lãnh đạo một số bộ, ngành...

Phát biểu tại Lễ công bố, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đánh giá cao và biểu dương những nỗ lực của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành và Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp biên soạn ấn phẩm. 

Lễ công bố Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019.

Tại sự kiện, bức tranh toàn cảnh về tình hình phát triển doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn gần đây được thông tin chi tiết qua ấn phẩm đặc biệt lần đầu tiên được công bố công khai ra toàn xã hội. Đây tiếp tục là sự khẳng định của Chính phủ, các bộ, ngành về việc xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn bằng những hành động cụ thể. 

Trình bày về những nội dung chính của Sách trắng doanh nghiệp 2019, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống Kê Nguyễn Bích Lâm cho biết, tính đến ngày 31/12/2018, cả nước có 714.755 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 9,2% so với cùng thời điểm năm 2017.

Có 26/63 địa phương có tốc độ tăng doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12/2018 so với năm 2017 cao hơn bình quân cả nước, như: Bình Dương, Bắc Giang, Sóc Trăng, Long An, Hưng Yên… Trong khi đó, 37/63 địa phương có tốc độ tăng doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12/2018 so với năm 2017 thấp hơn mức bình quân cả nước, như: Hà Giang, Bắc Cạn, An Giang, Cà Mau…

Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1 nghìn dân trong độ tuổi lao động, năm 2018, bình quân cả nước có 14,7 doanh nghiệp đang hoạt động trên 1 nghìn dân số trong độ tuổi lao động. Có 8/63 địa phương có mật độ doanh nghiệp đang hoạt động trên 1 nghìn dân trong độ tuổi lao động cao hơn bình quân cả nước… 55/63 địa phương có mật độ doanh nghiệp đang hoạt động trên 1 nghìn dân trong độ tuổi lao động thấp hơn bình quân cả nước, trong đó 10 địa phương có mật độ doanh nghiệp đang hoạt động trên 1 nghìn dân trong độ tuổi lao động thấp nhất cả nước

Về doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh do ngành Thống kê điều tra, cập nhật vào thời điểm 31/12/2017 trên phạm vi cả nước là 560.417 doanh nghiệp, tăng 11% so với thời điểm 31/12/2016. Khu vực doanh nghiệp nhà nước có 2.486 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (trong đó khu vực doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có 1.204), chiếm 0,4% số doanh nghiệp cả nước, giảm 6,6% so với cùng thời điểm năm 2016; khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có 541.753 doanh nghiệp, chiếm 96,7% số doanh nghiệp cả nước, tăng 10,9%; khu vực FDI có 16.178 doanh nghiệp, chiếm 2,9% số doanh nghiệp cả nước, tăng 15,5%.

Về doanh thu của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh, năm 2017, tổng doanh thu thuần của toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh đạt 20,66 triệu tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2016, tăng cao hơn tốc độ tăng nguồn vốn của doanh nghiệp(tăng 17,5%).

Theo khu vực kinh tế, khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ có quy mô lớn nhất về doanh thu thuần với khối lượng doanh thu thuần năm 2017 lần lượt là 10,46 triệu tỷ đồng, tăng 17,6% và 10,1 triệu tỷ đồng, tăng 19,3% so với năm 2016. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt gần 113 nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm 0,55% doanh thu thuần của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 32,4% so với năm 2016.

Tổng lợi nhuận trước thuế của khu vực doanh nghiệp năm 2017 đạt 876,7 nghìn tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm 2016.

Theo khu vực kinh tế, năm 2017 khu vực công nghiệp và xây dựng có lợi nhuận chiếm tỷ lệ chi phối trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp với 519,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 59,3% lợi nhuận của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 16,4% so với năm 2016; khu vực dịch vụ tạo ra 352,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,1%, tăng 35%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tạo ra 4,96 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,6%, tăng 2,9%.

Theo loại hình, năm 2017 khu vực doanh nghiệp nhà nước tạo ra 200,9 nghìn tỷ đồng lợi nhuận, chiếm 22,9%, tăng 1,8% (trong đó khu vực doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tạo ra 124,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 14,2%, tăng 10,1%). Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tạo ra 291,6 nghìn tỷ đồng lợi nhuận, chiếm 33,3%, tăng 55%; khu vực doanh nghiệp FDI tạo ra 384,1 nghìn tỷ đồng lợi nhuận, chiếm 43,8%, tăng 17,6% so với năm 2016.

Ngoài đề cập bức tranh đầy đủ về bối cảnh, tổng quan sự phát triển, phân tích ở các góc độ khác nhau của tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019 cũng đưa ra một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh về Hiệu suất sử dụng lao động; Thu nhập của người lao động; Chỉ số nợ; Chỉ số quay vòng vốn; Hiệu suất sinh lợi và đề xuất một số giải pháp và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp…

Phát biểu tại buổi lễ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng cho biết: Đây sẽ là tiền đề giúp các cơ quan hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển bền vững và hiệu quả khối doanh nghiệp trên phạm vi cả nước và từng địa phương. Đồng thời, cũng sẽ là các tài liệu quan trọng cho các cơ quan nghiên cứu, tài liệu tham khảo cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong phân tích thị trường, tìm hiểu cơ hội đầu tư…

Dự kiến, ngày 22/7/2019, ấn phẩm Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019 sẽ được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê. Ngày 1/8/2019, bản in ấn phẩm Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019 sẽ được phát hành.

Võ Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250