Công đoàn Ngân hàng Việt Nam kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và công tác tài chính

15:55 | 02/10/2019

Các CĐCS đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn của Công đoàn Ngân hàng Việt Nam (NHVN); thực hiện chế độ họp BCH, UBKT theo đúng quy định; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở tại đơn vị; tổ chức Hội nghị người lao động hàng năm theo quy định; tham gia các hội đồng liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và người lao động. 

Công đoàn Ngân hàng Việt Nam: Vinh danh 289 đoàn viên, người lao động tiêu biểu
Công đoàn Ngân hàng Việt Nam: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra điều lệ, quy chế hoạt động

Thực hiện chương trình công tác năm 2019, Công đoàn NHVN vừa tổ chức Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và công tác tài chính công đoàn tại một số CĐCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ và TP. Hà Nội.

Qua kiểm tra cho thấy các CĐCS đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn của Công đoàn NHVN; thực hiện chế độ họp BCH, UBKT theo đúng quy định; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở tại đơn vị; tổ chức Hội nghị người lao động hàng năm theo quy định; tham gia các hội đồng liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và người lao động.

UBKT các CĐCS hàng năm đã xây dựng chương trình, kế hoạch và thực hiện kiểm tra đồng cấp theo quy định; việc chấm điểm xếp loại hoạt động CĐCS được thực hiện đúng quy định.

Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và công tác tài chính tại CĐCS

Về công tác quản lý và sử dụng tài chính công đoàn, về cơ bản các CĐCS đã chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài chính công đoàn: thực hiện thu nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định; việc xây dựng dự toán báo cáo quyết toán gửi lên công đoàn cấp trên đúng quy định, phản ánh kịp thời các hoạt động thu chi tài chính phát sinh trong năm.

Công tác quản lý tài chính công đoàn chặt chẽ và sử dụng nguồn tài chính tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc, đúng chế độ; chứng từ, sổ sách kế toán đầy đủ, hợp lệ và được lưu trữ, quản lý theo quy định; hầu hết các CĐCS tập trung chi cho hoạt động phong trào là chủ yếu.

Đoàn Kiểm tra cũng đã chỉ ra những điểm còn tồn tại, hạn chế, cần khắc phục như: chưa tham mưu và triển khai ký Quy chế phối hợp giữa BCH CĐCS với chuyên môn đồng cấp; chưa xây dựng nội quy tiếp cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ quỹ công đoàn còn thiếu tính cập nhập, chưa phù hợp với điều kiện thực tế; hiện tượng hóa đơn, chứng từ thanh toán ghi tên chuyên môn còn xảy ra; cá biệt có đơn vị chưa triển khai áp dụng phần mềm kế toán công đoàn; và xây dựng, ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ tình nghĩa ngân hàng, quỹ xã hội từ thiện theo quy định… Các đơn vị cũng đã nghiêm túc tiếp thu, sẽ chỉnh sửa, khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện về UBKT Công đoàn NHVN theo quy định.

Thanh Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400