Cộng thêm lãi suất khi gửi tiết kiệm online

16:56 | 20/09/2021

Nhằm tiếp sức cho khách hàng trước khó khăn mùa dịch, từ nay đến hết tháng 12/2021, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) sẽ tặng thêm 0,4% lãi suất tiền gửi online dành cho khách hàng cá nhân (KHCN). Khách có nhu cầu vay vốn cũng được hưởng lãi suất vay ưu đãi chỉ từ 7,6%/năm.

Cụ thể, với tối thiểu 500.000 đồng và kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng, mức lãi suất khi gửi tiết kiệm online tại ABBANK sẽ được cộng thêm lên 0,4%/năm so với lãi suất tiết kiệm niêm yết tại quầy giao dịch trong chương trình “Gửi tiền online - Cộng ngay lãi suất”.

Chương trình có hạn mức 1.000 tỷ đồng, áp dụng cho các sản phẩm: Tiết kiệm trả lãi trước, Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi hàng quý, Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi hàng tháng, Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ thông qua dịch vụ Online Banking và ngân hàng số AB Ditizen.

cong them lai suat khi gui tiet kiem online

Mọi thủ tục đều được thực hiện ngay trên App điện thoại một cách dễ dàng và nhanh chóng, sẽ tạo thêm động lực và lợi ích tài chính cho khách hàng lựa chọn hình thức tiết kiệm online và không thể đến giao dịch tại quầy trong bối cảnh giãn cách xã hội kéo dài.

Ngoài ra, khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, vay mua nhà, mua xe ôtô, xây sửa nhà cửa, vay tiêu dùng... theo thời hạn vay tối thiểu là 24 tháng sẽ được ABBANK áp dụng chương trình “Vay ưu đãi - Lãi an tâm”.

Khách hàng có thể lựa chọn hai hình thức vay kèm các điều kiện khác nhau như gói ưu đãi 1 áp dụng mức lãi suất chỉ từ 7,6%/năm cho 6 tháng đầu, 8,6%/năm cho 6 tháng tiếp theo. Hoặc gói ưu đãi 2, lãi suất 7,99%/năm trong 12 tháng đầu. ABBANK sẽ dành 3.500 tỷ đồng cho chương trình ưu đãi này, kéo dài đến hết năm 2021.

Cam kết thủ tục cho vay đơn giản, tối giản chứng từ cung cấp và đa dạng các loại tài sản đảm bảo nhận thế chấp.

Ông Nguyễn Khánh Phúc, Giám đốc Khối KHCN của ABBANK, chia sẻ: Trong giai đoạn dịch COVID-19 tái bùng phát phức tạp, ABBANK không chỉ mong muốn đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu vay vốn của khách hàng nhằm cân bằng nguồn lực tài chính, sớm ổn định cuộc sống và hoạt động kinh doanh mà còn giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trực tuyến để thuận tiện trong các giao dịch với ngân hàng, bắt kịp xu hướng công nghệ số, góp phần phục hồi và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn hậu COVID-19…

Đinh Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750