Công ty chứng khoán thua lỗ nặng mảng tự doanh

10:33 | 07/11/2022

Chỉ số VN-Index tính đến đầu tháng 11 đã mất 31% so với đầu năm nay. Trong diễn biến đó, không chỉ các nhà đầu tư nhỏ lẻ mà mảng tự doanh của các công ty chứng khoán cũng thua lỗ nặng.

Chứng khoán Everest (HoSE: EVS) lỗ lớn nhất trong ngành chứng khoán quý III với hơn 146,2 tỷ đồng, mức lỗ kỷ lục trong lịch sử hoạt động của công ty. Nguyên nhân bởi đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) của công ty giảm 224,7 tỷ đồng, chủ yếu do khoản đầu tư của EVS vào cổ phiếu NVB.

NVB hiện cũng là cổ phiếu chiếm phần lớn tỷ trọng danh mục tự doanh của EVS với tổng giá trị (tính theo giá gốc) là 273,3 tỷ đồng, xếp sau NVB là ACB (123,8 tỷ đồng), OGC (21,7 tỷ đồng), GMA (5 tỷ đồng). Bên cạnh cổ phiếu, EVS cũng sở hữu hơn 519 tỷ đồng trái phiếu của Công ty TNHH Đầu tư Cam Lâm, CTCP Tập đoàn Đèo Cả...

cong ty chung khoan thua lo nang mang tu doanh
Ảnh minh họa.

Ở vị trí á quân trong thua lỗ là Chứng khoán ASEAN khi bị âm hơn 48,3 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái lãi gần 101,2 tỷ đồng. Quý III năm nay là quý thứ hai liên tiếp công ty chứng khoán này báo lỗ. Trước đó, trong quý II, công ty báo lỗ gần 1,4 tỷ đồng. Tương tự như Everest, Chứng khoán ASEAN lỗ quý III do khoản chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL gần 190 tỷ đồng.

Tại thời điểm 30/9, danh mục tự doanh của Chứng khoán ASEAN có giá gốc hơn 351 tỷ đồng và giá thị trường gần 526 tỷ đồng. Công ty đang nắm giữ một số cổ phiếu như: ABI giá gốc 20 tỷ đồng, SGP (42 tỷ đồng), TSJ (62,2 tỷ đồng), VNC (42,2 tỷ đồng), VEC (10,8 tỷ đồng), HTM (143,7 tỷ đồng) và TCB (29,6 tỷ đồng).

Ngoài danh mục cổ phiếu, Chứng khoán ASEAN cũng nắm 910 tỷ đồng trái phiếu của CTCP Vui chơi giải trí tổng hợp Tam Giang (82,7 tỷ đồng), CTCP Du lịch Thung lũng Nữ Hoàng (577,2 tỷ đồng), Công ty TNHH Endo Việt Nam (250 tỷ đồng).

Xếp sau Chứng khoán ASEAN là Chứng khoán APG (HNX: APG) với mức lỗ quý III hơn 49 tỷ đồng, cũng là quý lỗ thứ hai liên tiếp của APG, trước đó quý II của APG lỗ 105,8 tỷ đồng. Trong quý III, kết quả kinh doanh của APG lỗ do bán danh mục FVTPL hơn 39,2 tỷ đồng và chênh lệch giảm đánh giá lại là 36,4 tỷ đồng. Tại thời điểm ngày 30/9, danh mục tự doanh của công có giá trị thị trường gần 431 tỷ đồng.

Tương tự APG, lỗ đánh giá lại khoản đầu tư tài sản tài chính FVTPL cũng khiến Chứng khoán FPT (FPTS) trong kỳ lỗ ròng 60 tỷ đồng, trong khi quý III năm ngoái công ty này lãi đến 296 tỷ đồng. Khoản lỗ của FPTS chủ yếu do đánh giá lại khoản đầu tư vào cổ phiếu MSH khi tính đến cuối quý III/2022 tổng giá trị 314,5 tỷ đồng, giảm gần 39% so với kỳ trước.

Một đơn vị khác, Chứng khoán Trí Việt (HoSE: TVB) báo lỗ quý III hơn 6,2 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái lãi gần 38,7 tỷ đồng. Danh mục tự doanh của TVB đã giảm mạnh từ 138,3 tỷ đồng hồi đầu năm xuống còn vỏn vẹn 5,2 tỷ đồng tại ngày 30/9. TVB hiện nắm duy nhất mã MBB (giá gốc 5,2 tỷ đồng).

Phần tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) cũng ghi nhận TVB đã bán hết PVT, bán bớt cổ phiếu FPT. Đặc biệt, TVB vẫn đang gồng lỗ “cổ phiếu quốc dân” HPG dù khoản đầu tư này hiện đã âm hơn 90 tỷ đồng. Các khoản lãi/lỗ tạm tính trong danh mục AFS chưa phản ánh vào kết quả kinh doanh và chỉ được nhận khi công ty chứng khoán bán hoặc chuyển sang FVTPL. Do đó, nếu khoản đầu tư này được ghi nhận, TVB có thể lỗ đến hàng trăm tỷ đồng.

Danh sách lỗ còn nối dài với các công ty khác như: Chứng khoán Beta (-6,08 tỷ đồng), Chứng khoán Đại Việt (-3,7 tỷ đồng), Chứng khoán Alpha (-3,4 tỷ đồng), Chứng khoán SaigonBank Berjaya (-3,3 tỷ đồng), Chứng khoán RHB Việt Nam (-2,2 tỷ đồng), Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (-231,5 triệu đồng), Chứng khoán Pinetree (-1,7 tỷ đồng) và Chứng khoán EuroCapital (-1,2 tỷ đồng).

Hầu hết các công ty chứng khoán thua lỗ quý III năm nay do chênh lệch đánh giá giảm tài sản tài chính FVTPL, vì vậy đây chỉ là khoản “lỗ kỹ thuật”, lỗ tạm tính tại thời điểm công bố báo cáo tài chính. Trong trường hợp các cổ phiếu trong danh mục FVTPL tăng trưởng, khoản lỗ của các công ty chứng khoán hoàn toàn có thể thu hẹp hoặc lãi trở lại.

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang đi qua “mùa đông khắc nghiệt”, giới đầu tư khó có thể kỳ vọng các khoản mục FVTPL kể trên sớm hồi phục và giúp tình hình tài chính các công ty chứng khoán biến chuyển tích cực. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo, trong chiến lược phát triển của nhiều công ty chứng khoán, không phải tự doanh chứng khoán, mà những sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, phí cạnh tranh, yếu tố công nghệ... mới là điều kiện quan trọng nhất để họ hướng tới và tập trung phát triển.

Huy Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100