Công ty Lương thực Lương Yên IPO hơn 1,67 triệu cổ phần

09:46 | 06/04/2021

Ngày 12/4 tới đây, Công ty TNHH MTV Lương thực Lương Yên sẽ chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) để cổ phần hóa, qua hình thức đấu giá tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Khối lượng cổ phần chào bán là hơn 1,67 triệu cổ phần với mức giá khởi điểm 16.800 đồng/cổ phần.

cong ty luong thuc luong yen ipo hon 167 trieu co phan

Vốn điều lệ dự kiến của Công ty sau cổ phần hóa là hơn 35,4 tỷ đồng. Trong đó, Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, tương đương 1.807.698 cổ phần; 1,85% vốn điều lệ tương đương 65.500 cổ phần dành để bán cho cán bộ công nhân viên; khối lượng cổ phần đấu giá chiếm 47,15% vốn điều lệ.

Công ty TNHH MTV Lương thực Lương Yên - thành viên của Tổng Công ty Lương thực miền Bắc - có địa chỉ tại số 6 phố Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hoạt động chính của Công ty là lĩnh vực bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống. Trong đó, gạo là mặt hàng kinh doanh chính của Công ty.

Trong năm 2018, doanh thu kinh doanh gạo của Công ty đạt 357,4 tỷ đồng, tuy nhiên trong năm 2019 doanh thu này đã giảm gần một nửa xuống còn 189,6 tỷ đồng và tăng trở lại và đạt mức 240,83 tỷ đồng vào năm 2020. Hiện tại, Công ty không trực tiếp xuất khẩu gạo mà đơn thuần là đơn vị cung ứng nguồn để Tổng Công ty Lương thực miền Bắc xuất khẩu gạo.

Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa của Công ty tại ngày 31/12/2019 đạt hơn 59,6 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là hơn 35,4 tỷ đồng.

Hiện tại, Công ty đang quản lý và sử dụng 7 khu đất có tổng diện tích đất 2.127 m2 tại Hà Nội và Tiền Giang; trong đó, 2 mảnh đất tại Tiền Giang với diện tích 1.478 m2 là đất giao không thu tiền sử dụng đất, còn lại 5 mảnh đất ở Hà Nội là đất thuê trả tiền.

Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

Chỉ tiêu

2018

2019

2020

Tổng giá trị tài sản (tỷ đồng)

61,16

59,61

39,16

Tổng doanh thu (tỷ đồng)

361

193,68

244,55

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

0,13

-0,8

15

Tỷ suất LNST/Vốn Nhà nước (%)

0,36

-2,23

0,04

Doanh thu và lợi nhuận dự kiến của Công ty sau cổ phần hóa giai đoạn 2021-2023

Chỉ tiêu

2021

2022

2023

Tổng doanh thu (tỷ đồng)

160,95

164,94

170,98

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

0,41

0,466

0,52

Tỷ lệ cổ tức (%)

-

-

-

Sau khi chuyển thành công ty cổ phần, Công ty dự kiến triển khai kế hoạch đầu tư và phát triển doanh nghiệp bao gồm các giải pháp kỹ thuật, giải pháp tài chính, giải pháp thị trường để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Theo đó, Công ty sẽ thực hiện tái cấu trúc lại sơ đồ tổ chức và lực lượng lao động, áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại vào quản trị doanh nghiệp; mở rộng phạm vi kinh doanh và khai thác triệt để các tài sản nhà đất kinh doanh liên kết để tối đa hóa nguồn thu bù đắp chi phí; tích cực tham gian chương trình bình ổn lưu thông; cải tiến chất lượng gạo và các mặt hàng nông sản khác nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150