Covid-19 là cơ hội để Ấn Độ cải tổ nền kinh tế

07:00 | 10/04/2020

Ấn Độ đang đối mặt với cuộc khủng hoảng lớn nhất trong nhiều thập kỷ, với lệnh ba tuần phong tỏa toàn quốc và có khả năng dẫn đến suy thoái kinh tế, hàng triệu người mất việc làm hay thậm chí người nghèo có thể chết đói.

Một cuộc khủng hoảng kinh tế sắp xảy ra do đại dịch Covid-19 là cơ hội để Ấn Độ ban hành các cải cách sâu rộng để khắc phục các lĩnh vực yếu kém và thu hút thêm đầu tư nước ngoài vào nước này. Đó là lời kêu gọi được cựu Thống đốc NHTW, một cựu cố vấn chính phủ và những người tham gia thị trường tài chính Ấn Độ đưa ra. Các ý kiến này cho rằng, Ấn Độ cần tự do hóa và làm sâu sắc hơn nữa thị trường tài chính, triển khai các chính sách để khắc phục những yếu kém trong các lĩnh vực như ngân hàng và nông nghiệp…

Ảnh minh họa

“Người ta nói rằng Ấn Độ chỉ tiến hành cải cách khi gặp khủng hoảng”, ông Raghuram Rajan - cựu Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ, đã viết như vậy trong một bài đăng trên LinkedIn trong tuần này. “Hy vọng, dịch bệnh hiện nay sẽ giúp chúng ta thấy chúng ta đã trở nên yếu như thế nào và sẽ nỗ lực tập trung chính trị vào các cải cách quan trọng về kinh tế và y tế mà chúng ta đang rất cần”.

Lịch sử cho thấy, Ấn Độ thường thực hiện các bước cải cách lớn trong những thời kỳ khủng hoảng. Ví dụ, giai đoạn 1991-1992 với nền kinh tế đứng trước bờ vực của cuộc khủng hoảng cán cân thanh toán, Chính phủ khi đó đã cắt giảm thuế nhập khẩu, bãi bỏ giấy phép công nghiệp để thúc đẩy cạnh tranh. Một vụ lừa đảo trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn đó cũng dẫn đến quyết định hình thành một cơ quan quản lý thị trường vốn là Hội đồng Chứng khoán và Giao dịch Ấn Độ. Các cải cách đã giúp giải phóng khu vực tư nhân khỏi vô số sự kiểm soát của chính phủ.

Arvind Subramanian, cựu trưởng cố vấn kinh tế cho Bộ Tài chính Ấn Độ cho biết, nền tài chính công cũng đang căng thẳng và có khả năng còn xấu đi nhiều trong thời gian phong tỏa hiện nay, do đó chính sách tài khóa cần phải đại tu. Chính phủ đã dự báo thâm hụt ngân sách sẽ ở mức 3,5% GDP trong năm tài khóa tính đến tháng 3/2021, nhưng một số ước tính có thể đạt tới 6,2%.

Đối với nhiều nhà phân tích, những động thái mới nhất để mở cửa thị trường trái phiếu Ấn Độ và cho phép các ngân hàng giao dịch tiền tệ ở nước ngoài cũng là những cải cách rất đáng hoan nghênh. Chỉ vài năm trước đây, những động thái như vậy là điều không tưởng vì Ấn Độ luôn không tin vào thị trường vốn nợ và thậm chí cũng không thừa nhận sự tồn tại của một thị trường tiền tệ bên ngoài giao dịch đồng Rupee.

Tuy nhiên theo Sonal Varma – Trưởng bộ phận kinh tế khu vực châu Á trừ Nhật Bản của Nomura, Ấn Độ vẫn cần phải làm nhiều hơn nữa để có thể thu hút được dòng vốn nước ngoài dài hạn, từ đó thu hẹp khoảng cách đầu tư-tiết kiệm trong nước.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140