CPI của Trung Quốc tăng cao nhất trong 5 tháng

14:28 | 11/04/2019

Cục thống kê quốc gia Trung Quốc vừa cho biết, lạm phát tiêu dùng tháng Ba của Trung Quốc đã tăng lên mức cao nhất trong 5 tháng do giá thực phẩm tăng.

Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng 3 đã tăng 2,3% so với cùng kỳ, đây là tốc độ nhanh nhất kể từ tháng 10/2018. Kết quả này vẫn thấp hơn mức dự báo của Reuters (tăng 2,4%), nhưng cao hơn mức tăng 1,5% của tháng 2.

Giá thị lợn tăng là một trong những nguyên nhân khiến CPI tháng 3 tăng vượt dự báo.

Tháng Ba, CPI ngành hàng thực phẩm đã tăng 4,1%, tăng mạnh so với tháng Hai do giá rau tăng theo mùa và giá thịt lợn tăng. Giá thịt lợn tăng cao được cho là do sự hoành hành của bệnh dịch tả lợn châu Phi.

Trong khi đó, ngành hàng phi thực phẩm trong tháng Ba chỉ tăng 1,8%, ít thay đổi so với tháng Hai (tăng 1,7%).

Chỉ số giá sản xuất (PPI) lần đầu tiên được công bố tăng sau 9 tháng liên tục ít biến động, xóa bớt đi nỗi lo giảm phát trong bối cảnh cuộc chiến thương mại song phương giữa Trung Quốc và Mỹ liên tục leo thang.

PPI - thước đo hiệu suất ngành công nghiệp - trong tháng 3 đã tăng 0,4% so với cùng kỳ năm trước. Điều này phù hợp với kỳ vọng của các nhà phân tích được Reuters thăm dò.

“Tôi không nghĩ rằng lạm phát là điều mà ngân hàng trung ương Trung Quốc quá quan tâm, bởi họ có khả năng làm chủ tình hình. Trên thực tế, họ thừa khả năng xử lý trong hầu hết các lĩnh vực”, Andrew Collier, Giám đốc điều hành Orient Capital Research - công ty có trụ sở tại Hồng Kông, Trung Quốc - nói.

“Mặc dù lạm phát thực phẩm cao hơn, nhưng việc giá tăng vẫn nằm trong tầm kiểm soát”, Collier trả lời phỏng vấn CNBC hôm thứ Năm.

Công ty tài chính Nomura cho biết, ngân hàng trung ương Trung Quốc có thể nới lỏng chính sách tiền tệ để đạt được mục tiêu lạm phát 3,0% của chính phủ vào năm 2019.

“CPI tăng chủ yếu đến từ giá thịt lợn chứ không phải là sự tăng giá chung”, các chuyên gia kinh tế của Nomura nhận định. “Ngân hàng trung ương sẽ xem xét sự gia tăng theo chu kỳ của giá thịt lợn và tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng kinh tế thông qua chính sách tiền tệ.

Các dấu hiệu thiệt hại của Trung Quốc do cuộc chiến thương mại giữa Washington và Bắc Kinh đang được theo dõi chặt chẽ.

“Mỹ và Trung Quốc đang đạt được tiến bộ về một thỏa thuận thương mại, bao gồm cả một cơ chế để thực thi các điều khoản của bất kỳ thỏa thuận nào, mặc dù chưa rõ cơ chế thực thi sẽ như thế nào”, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin nói.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400