Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất mạnh nhất trong 30 năm

10:01 | 16/06/2022

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã công bố mức tăng lãi suất mạnh nhất trong gần 30 năm qua, nâng lãi suất đi vay cơ bản 0,75% từ ngày 15/6, khi nước này đang phải chống lạm phát gia tăng.

cuc du tru lien bang my nang lai suat manh nhat trong 30 nam

Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC), cơ quan quyết sách của Fed, tái khẳng định rằng họ vẫn "cam kết mạnh mẽ đưa lạm phát (ở Mỹ) trở lại mục tiêu 2%" và dự kiến sẽ tiếp tục nâng lãi suất chủ chốt.

Cho đến gần đây, Fed dường như đã chấp thuận mức tăng lãi suất 0,5%, song các nhà kinh tế cho rằng Fed cần phản ứng mạnh mẽ hơn để chứng minh quyết tâm chống lạm phát. Động thái lớn lần này cũng là lần tăng 0,75% đầu tiên kể từ tháng 11/1994.

Các thành viên FOMC cũng kỳ vọng chỉ số lạm phát ở Mỹ sẽ ở khoảng 5,2% vào cuối năm nay trong khi tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chậm lại còn 1,7%, thấp hơn nhiều so với dự báo 2,8% đưa ra trước đó.

FOMC lưu ý tác động của cuộc khủng hoảng ở Ukraine đang "tạo thêm áp lực làm gia tăng lạm phát và đang đè nặng lên hoạt động kinh tế toàn cầu".

Ngoài ra, Ủy ban này cũng cho rằng việc phong tỏa phòng chống dịch COVID-19 đang diễn ra ở Trung Quốc cũng "có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng" trên toàn cầu.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000