Da giày trước cơ hội mới

13:00 | 25/10/2018

Doanh nghiệp da giày Việt hướng đến thị trường Bắc Mỹ vì nhu cầu ở đây đang tăng nhanh...

Cơ hội để DN da giày phát triển
Da giày Việt chật vật ở thị trường nội

Ông Diệp Thành Kiệt, Phó Chủ tịch Hiệp hội Da giày và Túi xách Việt Nam (Lefaso) nhận định, xuất khẩu da giày của Việt Nam từ đầu năm 2018 đến nay có mức tăng trưởng tốt, với kim ngạch 9 tháng/2018 đạt 11,8 tỷ USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu của ngành da giày sẽ giữ vững đà tăng trưởng trong thời gian tới

Đến thời điểm này, Việt Nam đã vượt Trung Quốc trở thành nhà cung cấp giày dép hàng đầu thế giới. Thị trường xuất khẩu cũng được mở rộng ra trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 72 nước nhập khẩu có giá trị từ 1 triệu USD trở lên. Ngành da giày Việt cũng đang còn nhiều cơ hội, do dự báo kinh tế thế giới từ năm 2018 có xu hướng tích cực, nên nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Hoa Kỳ (Mỹ), Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc sẽ tăng hơn năm 2017.

Từ 3 năm trở lại đây, Trung Quốc có chủ trương giảm ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực dệt may da giày để tập trung vào ngành công nghệ cao. Mặt khác, nước này đang đối mặt với cuộc chiến tranh thương mại với Mỹ nên các đơn hàng dệt may da giày đang tiếp tục chuyển dịch sang Việt Nam. Điều này lý giải việc tăng đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt may, da giày Việt Nam từ năm 2017 đến nay, góp phần tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu. Điều này đang mang đến thuận lợi cho doanh nghiệp Việt trong lĩnh vực này.

Cụ thể, doanh nghiệp có nhiều đơn hàng xuất khẩu hơn, có thể tận dụng cơ hội đẩy mạnh xúc tiến thương mại vào các thị trường vốn nhập khẩu nhiều sản phẩm Trung Quốc như Bắc Mỹ và Canada. Đây là những thị trường tiêu thụ da giày lớn. Trong đó Mỹ là thị trường nhập khẩu nhiều sản phẩm da giày Việt nhất, chiếm khoảng 37% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam hàng năm. Và dự báo năm 2108, kim ngạch xuất khẩu da giày sang Mỹ sẽ đạt 8 tỷ USD.

Bên cạnh đó, theo Lefaso, lâu nay doanh nghiệp sản xuất da giày Việt gần như bỏ ngỏ thị trường tiêu thụ nội địa, bởi không cạnh tranh được với Trung Quốc, Thái Lan ở phân khúc bình dân, giá rẻ. Còn ở phân khúc trung bình khá trở lên lại thua doanh nghiệp FDI. Phần lớn sản phẩm của doanh nghiệp Việt có giá cao hơn hàng cùng loại của Trung Quốc nên khó tiêu thụ. Đây chính là sự khiếm khuyết trong phát triển ở thị trường nội địa có quy mô đến 5 tỷ USD/năm của doanh nghiệp da giày Việt.

Ông Nguyễn Đức Thuấn, Chủ tịch Lefaso nhận định, đến thời điểm này xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam đang tăng trưởng ổn định và sẽ giữ vững đà này trong những năm tiếp theo, do dự báo kinh tế thế giới có xu hướng tích cực, nhu cầu tiêu dùng ở các thị trường lớn đang tăng lên.

Nhưng trước mắt, doanh nghiệp da giày vẫn phải đối mặt với những vấn đề lớn như chi phí nhân công ngày càng cao, năng suất lao động của Việt Nam đang ở mức thấp so với các nước trong khu vực (Bangladesh, Campuchia và Trung Quốc). Đặc biệt, vấn đề hàng Trung Quốc tràn vào Việt Nam đội lốt hàng Việt xuất khẩu đang là mối quan ngại.

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800