Đà Nẵng: Gần 52 ngàn lao động được hỗ trợ tiền thuê nhà

16:33 | 13/09/2022

Theo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) TP. Đà Nẵng, tính đến ngày 30/8/2022, địa phương đã chi trả gần 62 tỷ đồng hỗ trợ tiền thuê nhà cho gần 52 ngàn lao động trên địa bàn.

Để đạt kết quả đó, sau khi có kế hoạch của UBND TP. Đà Nẵng, các quận, huyện có văn bản triển khai chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

da nang gan 52 ngan lao dong duoc ho tro tien thue nha

Đến ngày 30/8/2022, đã có 3.464 đơn vị gửi hồ sơ đề nghị với 51.988 lao động với số tiền hơn 62 tỷ đồng. Các quận, huyện đã thẩm định và ban hành Quyết định hỗ trợ cho 3.464 đơn vị với 51.961 lao động (có 27 trường hợp không xem xét hỗ trợ do hồ sơ không đảm bảo theo quy định), tổng kinh phí hỗ trợ gần 62 tỷ đồng, đã chuyển kinh phí hỗ trợ đến các doanh nghiệp đạt 100%.

Theo ông Nguyễn Thành Nam, Phó Giám đốc Sở LĐTBXH TP. Đà Nẵng, ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành chủ trương, UBND TP. Đà Nẵng kịp thời chỉ đạo Sở chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; đồng thời tham mưu Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định về ủy quyền cho UBND quận, huyện thực hiện một số công việc như: Phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp; chỉ đạo thực hiện chi hỗ trợ và thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp không hỗ trợ.

Trong quá trình triển khai Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, một số địa phương, doanh nghiệp yêu cầu người lao động cung cấp các giấy tờ bổ sung để chứng minh về tình trạng ở thuê, ở trọ đã làm kéo dài thời gian hoàn thành hồ sơ; một số doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ đề nghị muộn do muốn gộp 3 tháng vào làm thủ tục 1 lần nên đến tháng 7/2022 đa số doanh nghiệp mới tiến hành các thủ tục đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động, dẫn đến việc tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tại các địa phương bị ùn tắc.

Cùng đó, trong thời gian từ ngày 13/8 đến ngày 15/8/2022, số lượng hồ sơ các doanh nghiệp gửi về nhiều; nhiều doanh nghiệp ở một số địa phương khác có chi nhánh tại Đà Nẵng gửi hồ sơ có nhiều sai sót, cần điều chỉnh sửa đổi,... nên các quận, huyện phải vận động cán bộ làm thêm giờ để thẩm định đối tượng tránh sai sót, dẫn đến một số địa phương chậm trong việc giải ngân…

Tin, ảnh: Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700