Đà Nẵng: Nhiều chỉ tiêu kinh tế đạt thấp

16:05 | 04/12/2019

Ngày 4/12, Ban Chấp hành Đảng bộ TP. Đà Nẵng tổ chức hội nghị lần thứ 19 để đánh giá tình hình các mặt công tác năm 2019, bàn phương hướng, nhiệm vụ năm 2020.

Ảnh minh họa

Báo cáo tổng kết tình hình công tác năm 2019 cho thấy, điểm nổi bật trong năm 2019 là chủ trương “Năm tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư” đạt nhiều kết quả tích cực. Lượng vốn đầu tư vào thành phố tăng lên đáng kể, với hơn 3.696 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước và hơn 658 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài. Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt hơn 40.000 tỷ đồng, tăng 3,61%.

Du lịch tiếp tục là điểm sáng trong tăng trưởng, tổng lượt khách tham quan, du lịch ước đạt 8,69 triệu lượt, đạt hơn 106% kế hoạch, tăng 13,4%.

Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước thực hiện 28.170 tỷ đồng, đạt gần 103% dự toán, tăng 3,5% so cùng kỳ. Tổng chi ngân sách địa phương 16.335 tỷ đồng, bằng 89,1% dự toán...

Tuy nhiên, một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đạt thấp so với kế hoạch như: GRDP ước tăng 6,47% (nghị quyết từ 8-9%), chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp ước tăng 4,06% (kế hoạch là 7,2%), kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm 1,09% (kế hoạch tăng 12-13%), tổng vốn đầu tư phát triển ước tăng 3,61% (nghị quyết là 5-6%). Du lịch tuy tăng trưởng khá nhưng thiếu sản phẩm phục vụ du khách về đêm...

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950