Đà Nẵng: Nới lỏng nhiều hoạt động từ ngày 16/9

10:00 | 15/09/2021

Tối 14/9, Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng có quyết định về tiếp tục áp dụng các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch COVID-19, trong đó bổ sung một số hoạt động mà người dân được phép tham gia từ 8h ngày 16/9. 

Hoạt động của các cửa hàng (vật liệu xây dựng; dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa điện, nước dân sinh; văn phòng phẩm, cửa hàng máy vi tính, cửa hàng bán giống cây trồng và vật tư nông nghiệp) được bố trí tối đa 50% số người làm việc. Người dân được đến các cửa hàng này trong phạm vi cùng thôn/tổ dân phố.

Các đơn vị bưu chính, viễn thông; báo chí được bố trí tối đa số người làm việc. Hoạt động ngân hàng, cảng biển, cảng hàng không, nhà ga đường sắt, trạm quản lý đường bộ, được bố trí tối đa 70% số người làm việc. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; các cửa hàng, doanh nghiệp cấp gas, điện, nước, xăng dầu được bố trí tối đa 50% số người làm việc.

Tại các cơ sở sản xuất trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp, đối với nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất có dưới 100 lao động thì được bố trí tối đa số người làm việc. Đối với nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất có từ 100 lao động trở lên thì được bố trí tối đa 70% số người làm việc. Trường hợp đủ điều kiện thực hiện phương án “3 tại chỗ” thì được bố trí số người làm việc theo phương án.

Hoạt động của cơ quan, công sở Nhà nước được bố trí tối đa 70% số người làm việc; cơ quan, công sở có 100% người lao động đã tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng COVID-19 thì được bố trí tối đa số người làm việc.

Đối với vùng xanh và liên vùng xanh (nhiều vùng xanh cấp phường, quận liền kề nhau), người dân được ra khỏi nhà để đến siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi. Chợ truyền thống được bán hàng trực tiếp cho người dân trong phạm vi vùng xanh và liên vùng xanh. Mỗi hộ gia đình được lựa chọn đi siêu thị hoặc đi chợ với tần suất 3 ngày/lần và phải có giấy mua hàng mã QR theo quy định.

Việc luyện tập thể dục, thể thao tại nơi công cộng trong phạm vi vùng xanh được hoạt động trong khoảng thời gian từ 5h-7h và từ 17h-19h, giữ khoảng cách tối thiểu 2 m với người khác. Các nhà hàng, cửa hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn, uống được bán mạng về hoặc nhận đặt hàng, bán hàng qua mạng.

Theo Ban Chỉ đạo phòng, chống COVID-19 TP. Đà Nẵng, trong ngày 14/9, Đà Nẵng ghi nhận 11 ca mắc COVID-19, trong đó chỉ có 1 ca cộng đồng. Bên cạnh đó, những ngày gần đây số ca mắc tại cộng đồng trên địa bàn có chiều hướng giảm sâu.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900