Đà Nẵng triển khai hỗ trợ tín dụng, chi phí hạ tầng, tiền thuê đất cho doanh nghiệp

07:22 | 27/09/2021

TP. Đà Nẵng đã và đang triển khai nhiều chính sách giúp doanh nghiệp trên địa bàn vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19 như hỗ trợ về tín dụng, thuế, hỗ trợ chi phí xét nghiệm người lao động cho doanh nghiệp… 

da nang trien khai ho tro tin dung chi phi ha tang tien thue dat cho doanh nghiep
Ảnh minh họa

Về hỗ trợ tín dụng, theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh Đà Nẵng, đến ngày 31/8, tổng dư nợ dự kiến bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 trên địa bàn Thành phố là 63.352 tỷ đồng, chiếm 33,6% tỷ trọng dư nợ. Dư nợ được miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ tại cuối kỳ báo cáo là 3.236 tỷ đồng với 434 khách hàng; lũy kế tổng giá trị nợ đã được miễn giảm lãi là 6.080 tỷ đồng, với số lãi hơn 20 tỷ đồng với 772 khách hàng.

NHNN chi nhánh Đà Nẵng thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với nhóm khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 từ 0,5-1,5% so với mức lãi suất cho vay hiện hành.

Về hỗ trợ các chính sách thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khác, ước giảm 77,2 tỷ đồng; giảm một số khoản thu phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các đối tượng chịu thuế, ước giảm 50 tỷ đồng; gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất trong năm 2021 với số tiền ước giảm 1.088 tỷ đồng (trong đó tiền thuê đất là 128 tỷ đồng)...

Phó Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng Hồ Kỳ Minh cho biết, nhằm phục hồi kinh tế-xã hội trong trạng thái bình thường mới, Thành phố đang nghiên cứu triển khai các nhóm giải pháp mới trong thời gian tới, bao gồm: Hỗ trợ phí sử dụng hạ tầng trong năm 2021 tại khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tín dụng vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, vận tải, logistic, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ chi phí xét nghiệm người lao động cho doanh nghiệp...

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tiếp cận vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố để khôi phục sản xuất kinh doanh; triển khai Chương trình xây dựng nhà ở cho công nhân. Miễn phí kinh phí đào tạo nghề cho người lao động (từ nguồn Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả); hỗ trợ điều chỉnh giảm hệ số đối với các thửa đất có vị trí đặc biệt; điều chỉnh bổ sung hệ số phân vệt khu đất theo chiều sâu thửa đất (gồm đất ở, đất thương mại dịch vụ và sản xuất kinh doanh); hỗ trợ cho phép gia hạn thuê đất đối với thuê đất theo hiện trạng sử dụng; cho phép doanh nghiệp được điều chỉnh giãn tiến độ triển khai dự án đầu tư do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050