Đà Nẵng: Ưu tiên xây dựng bãi đỗ xe công cộng tại khu vực có nhu cầu cao

12:08 | 06/12/2014

Đó là ý kiến chỉ đạo của Phó chủ tịch UBND Đà Nẵng Nguyễn Ngọc Tuấn tại buổi làm việc về việc rà soát quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố hôm 5/12.


Ảnh minh họa

Theo đó, ông Tuấn yêu cầu Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng phối hợp với Sở Xây dựng và Viện Quy hoạch thành phố nghiên cứu, xác định cụ thể công việc quy hoạch mạng lưới giao thông tĩnh, bao gồm các bãi đỗ xe, bến xe, trạm dừng ô tô công cộng, tính đến năm 2030.

Các đơn vị phải tiến hành kiểm tra, rà soát lại sự phù hợp của đồ án quy hoạch mạng lưới giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố đã phê duyệt; thống nhất quy hoạch các bãi đỗ xe tại 7 quận, huyện, tuy nhiên cần xem xét quy mô dân số từng khu vực, những nơi đang có nhu cầu cấp thiết để ưu tiên triển khai trước. Trong quá trình thực hiện rà soát, cần tính toán kỹ tính hiệu quả của công trình.

“Không phải nơi nào cũng có thể xây dựng bãi đỗ xe mà phải xây dựng tại những vị trí người dân có nhu cầu cao như gần các trung tâm thương mại, chợ, chung cư, các toà nhà công sở, văn phòng...", ông Tuấn nhấn mạnh.

Bên cạnh đó, Sở Giao thông vận tải cần xem xét, đề xuất thay đổi các vị trí không phù hợp, quy hoạch các vị trí bãi đỗ xe mới. Trong đó, phải tính đến việc kết nối mạng lưới các loại hình vận tải với nhau, để dành đất cho các dự án lớn như bến tàu điện ngầm, các tuyến xe buýt... để không bị động khi có điều kiện triển khai. Đồng thời đề xuất phân kỳ đầu tư hợp lý, chú ý lượng phương tiện xe máy cá nhân.

Phó Chủ tịch cũng yêu cầu các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ nhằm triển khai tốt công tác kẻ vạch tại những tuyến đường cho phép đỗ xe; tiến hành thí điểm đỗ xe có tính phí tại đường Nguyễn Văn Linh, Bạch Đằng, Trần Phú; đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết về việc cắm biển dừng, đỗ xe tại các khu vực công cộng theo thời gian quy định để sớm triển khai trên địa bàn thành phố.

PV

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080