Đã xuất khẩu 1,3 triệu tấn gạo, dự báo cả năm xuất đạt 6,5 - 6,7 triệu tấn

09:04 | 26/03/2020

Tính đến ngày 15/3/2020, sản lượng gạo xuất khẩu đạt gần 1,3 triệu tấn, thu về 602 triệu USD, tăng 26,5% về lượng và tăng 34,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019; dự báo xuất khẩu gạo năm 2020 đạt từ 6,5 - 6,7 triệu tấn, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tin trên được đưa ra ngày 25/3, tại văn bản Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo chi tiết kế hoạch sản xuất và nhu cầu tiêu thụ lúa, gạo năm 2020.

da xuat khau 13 trieu tan gao du bao ca nam xuat 65 67 trieu tan theo bo nong nghiep va phat trien nong thon
Ảnh minh họa

Dự kiến năm 2020 đạt 43,5 triệu tấn thóc

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự kiến kế hoạch sản xuất lúa năm 2020 đạt 43,5 triệu tấn thóc. Trong đó, vụ đông xuân sản lượng ước đạt trên 20 triệu tấn thóc và sẽ kết thúc thu hoạch trước 30/6/2020.

Đối với vụ Đông Xuân, sản lượng lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long ước đạt 10,8 triệu tấn, đến nay đã thu hoạch được 1,3 triệu ha, đạt 9 triệu tấn; vùng Đông Nam bộ sản lượng ước đạt 0,5 triệu tấn, đến nay đang thu hoạch rộ, dự kiến sẽ thu hoạch xong trước ngày 30/4/2020; vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên sản lượng ước đạt 2 triệu tấn, đến nay đang thu hoạch rộ, dự kiến sẽ thu hoạch xong trước ngày 30/4/2020;vùng Bắc Trung bộ sản lượng ước đạt 2,2 triệu tấn, hiện lúa đang giai đoạn đứng cái, làm đòng, dự kiến sẽ thu hoạch xong trước ngày 30/5/2020; vùng Trung du miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng sản lượng ước đạt 4,7 triệu tấn, lúa đang giai đoạn đẻ nhánh, dự kiến thu hoạch xong trước ngày 30/6/2020.

Về kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu và 6 tháng còn lại của năm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự kiến sản lượng ước đạt 11 triệu tấn thóc, sẽ tập trung thu hoạch từ ngày 15/6 - 30/9/2020.

Vụ Thu Đông tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long sản lượng ước đạt 4,2 triệu tấn thóc, diện tích gieo cấy khoảng 750.000ha, dự kiến sẽ tập trung thu hoạch từ ngày 15/9 - 15/11/2020.

Sản lượng vụ Mùa ước đạt 8,2 triệu tấn thóc, dự kiến sẽ tập trung thu hoạch từ ngày 15/9 - 31/12/2020.

Cam kết đủ giống

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện trong kho của các doanh nghiệp đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu hạt giống lúa cho các vụ còn lại trong năm. Như thường lệ, 50% lượng giống còn lại sẽ được các doanh nghiệp sử dụng từ nguồn giống do chuyển vụ từ thu hoạch vụ đông xuân 2019-2020 để cung ứng kịp thời cho sản xuất của vụ tiếp theo.

Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam cùng các doanh nghiệp cam kết đảm bảo số lượng cũng như chất lượng hạt giống lúa các loại, tổng lượng hạt giống để gieo trồng các vụ lúa trong năm khoảng 750.000 tấn.

Bên cạnh đó, kho dự trữ quốc gia hiện vẫn còn 3.225 tấn hạt giống lúa các loại, 1.184 tấn hạt giống ngô và 105 tấn hạt giống rau các loại.

Trong thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ mua tăng cường 3.500 tấn hạt giống lúa đưa vào dự trữ quốc gia, trong đó miền Bắc mua tăng 1.500 tấn, miền Trung 800 tấn, miền Nam 1.200 tấn hạt giống lúa các loại.

Tiêu thụ thóc cả nước chỉ khoảng 30 triệu tấn

Theo báo cáo, nhu cầu tiêu thụ thóc cả nước là 29,96 triệu tấn, trong đó, tiêu thụ của người dân ở mức 14,26 triệu tấn thóc (tương đương 9,27 triệu tấn gạo). Nhu cầu phục vụ chế biến ở mức 7,5 triệu tấn thóc, chăn nuôi 3,4 triệu tấn thóc dùng làm giống, giống dự phòng 1 triệu tấn thóc, dự trữ trong nước 3,8 triệu tấn thóc.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, dự báo sản lượng, diện tích của ngành trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ tập trung theo dõi, thống kê sát thực tế về tình hình sản xuất, cơ cấu, sản lượng, nguồn thóc, gạo hàng hóa theo từng chủng loại, mùa vụ, đồng thời phối hợp với các địa phương để định hướng sản xuất, kịp thời ứng phó với các tình hình mới.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì, tiếp tục theo dõi sát nhu cầu xuất nhập khẩu của các thị trường để kịp thời tận dụng tốt cơ hội từ các thị trường, đặc biệt lưu ý theo dõi sát tình hình xuất khẩu gạo của Ấn Độ và các nước xuất khẩu gạo trong khu vực.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương phối hợp Hiệp hội Lương thực và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo để đảm bảo dự trữ, lưu thông và bình ổn giá lúa gạo nội địa cũng như xuất khẩu, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350