Đại hội đồng cổ đông VIB 2019: Năm thứ 4 liên tiếp trả cổ tức tiền mặt

13:44 | 28/03/2019

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) VIB thông qua phương án trả cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 5,5% và bằng cổ phiếu thưởng tỷ lệ 18%.

Ngày 28/3 tại TP. Hồ Chí Minh, VIB đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2019. Hội nghị đã thông qua tất cả các báo cáo và đề xuất của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), đồng thời thông qua danh sách các thành viên HĐQT và BKS nhiệm kỳ mới.

Báo cáo tại đại hội, ban lãnh đạo VIB cho biết năm 2018 VIB đã tăng trưởng mạnh mẽ và chất lượng nhất trong 5 năm qua, với tất cả các khối kinh doanh đều vượt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận.

Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạt 2.743 tỷ, tăng gần gấp đôi so với năm 2017 và đạt 137% kế hoạch ĐHĐCĐ giao. Tổng tài sản đạt gần 140 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng tín dụng 17%, nợ xấu duy trì ở mức 2,2%. VIB đã mua lại toàn bộ để xử lý dư nợ từ VAMC và là ngân hàng TMCP tư nhân đầu tiên được NHNN chấp thuận triển khai Basel II. Sau khi được nhận 41% cổ phiếu tiền mặt và cổ phiếu thưởng trong năm 2018, cổ đông VIB đã đồng thuận với phương án trả 5,5% cổ tức tiền mặt và 18% cổ phiếu thưởng, 3% cổ phiếu quỹ trong năm 2019.

Chia sẻ về định hướng chiến lược chuyển đổi 10 năm tới của VIB từ 2017 đến 2026, ông Đặng Khắc Vỹ, Chủ tịch HĐQT cho biết ngân hàng sẽ đặc biệt chú trọng vào khách hàng, sản phẩm và con người. Đối với khách hàng, VIB xây dựng và triển khai mạnh mẽ mô hình tương tác win-win với khách hàng, chia sẻ lợi nhuận và duy trì chất lượng dịch vụ cao nhất ở tất cả các điểm chạm với khách hàng.

Về sản phẩm dịch vụ, VIB luôn hướng tới xây dựng những bộ sản phẩm ưu việt có tính cạnh tranh cao, sáng tạo và coi trọng hàng đầu yếu tố quyền lợi của khách hàng. Về con người, VIB chú trọng nâng cao năng lực của toàn bộ đội ngũ nhân sự, song song với việc đưa ra gói phúc lợi hấp dẫn nhất. Ngân hàng được vận hành trên cơ sở luôn tuân thủ với các chuẩn mực quản trị rủi ro của Việt Nam và quốc tế, trong đó có chuẩn mực Basel II và chống rửa tiền (AML).

ĐHĐCĐ đã thông qua một số hạng mục quan trọng. Về kế hoạch kinh doanh 2019, ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch lợi nhuận trước thuế 3.400 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2018; tổng tài sản 182.908 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng 136.509 tỷ đồng; huy động vốn 127.198 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 2%.

Về kế hoạch vốn, ĐHĐCĐ thông qua phương án tăng vốn điều lệ từ 7.835 tỷ đồng lên mức tối đa 10.900 tỷ đồng trong năm 2019. Về cổ phiếu thưởng cho nhân viên, Đại hội chấp thuận phương án sử dụng hơn 7,7 triệu cổ phiếu quỹ trị giá 175 tỷ đồng để thưởng cho nhân viên.

ĐHĐCĐ cũng thông qua các báo cáo và đề xuất khác của HĐQT và BKS, trong đó có báo cáo kết quả kinh doanh 2018 đã kiểm toán, phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ, chấp thuận uỷ quyền cho HĐQT quyết định đưa cổ phiếu VIB niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh vào thời điểm phù hợp.

Đây là lần đầu tiên VIB tổ chức ĐHĐCĐ tại TP. Hồ Chí Minh sau khi có giấy phép chuyển hội sở chính vào tháng 11/2018.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050