Đăk Lăk: Tăng trưởng tín dụng- lượng phải đi đối với chất

08:56 | 29/03/2019

Mặc dù địa phương còn nhiều khó khăn nhưng ngành Ngân hàng trên địa bàn đạt được kết quả rất tích cực, góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo…

Đăk Lăk cần nâng giá trị nông sản
An toàn hoạt động ngân hàng luôn phải đặt lên hàng đầu

Địa bàn hút vốn

Thực tế cho thấy những năm qua, Đăk Lăk luôn là địa phương “hút vốn” tín dụng. Tăng trưởng dư nợ tín dụng trên địa bàn luôn cao hơn mức bình quân của cả nước và các địa phương tại khu vực Tây Nguyên.

Tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội Đăk Lăk

Đơn cử, năm 2018, tổng dư nợ cho vay trong toàn tỉnh đạt 90.785 tỷ đồng, tăng 14,6%. Nếu tính cả chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đăk Lăk  – Đăk Nông, thì con số này lên đến 91.846 tỷ đồng, tăng 14,2%. Một số TCTD trên địa bàn có tăng trưởng dư nợ vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Trong khi đó, nợ xấu (nhóm 3,4,5) là 1.130 tỷ đồng, chiếm 1,25% tổng dư nợ cho vay.

Theo ông Tăng Hải Châu, Giám đốc NHNN chi nhánh Đăk Lăk, thời gian qua, ngành Ngân hàng Đăk Lăk đã thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Thống đốc trong triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động ngân hàng theo chủ trương của Chính phủ và NHNN.

Hiện nay, tại Đăk Lăk có 47 đầu mối TCTD, với 2017 điểm giao dịch, phân bổ trên 15 huyện, thị xã, thành phố. Trong đó, có 14 QTDND và 4 phòng giao dịch trực thuộc. Có 3 điểm giao dịch lưu động bằng xe ô tô chuyên dùng của Agribank. Ngoài ra, tham gia lĩnh vực cho vay phục vụ đời sống, cho vay tiêu dùng trên địa bàn còn có 716 điểm giới thiệu dịch vụ của 5 công ty tài chính.

Với mạng lưới các TCTD phân bố rộng khắp, ngành Ngân hàng Đăk Lăk đã cơ bản đáp ứng được phần lớn nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng. Đến nay, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 43.800 tỷ đồng.

Ông Châu cho hay, hiện dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của các TCTD trên địa bàn là trên 53.000 tỷ đồng, với 402.000 khách hàng đang còn dư nợ. Cho vay tái canh cà phê khoảng 21.547 tỷ đồng, chiếm 23,13% tổng dư nợ; cho vay DNNVV hơn 12.600 tỷ đồng. Cùng với đó, theo chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp, các chi nhánh các NHTM đã cam kết cho vay 20.412 tỷ đồng; các TCTD đã giải ngân 20.057 tỷ đồng, với 1.383 DN vay vốn; cho vay xuất khẩn khoảng 1.300 tỷ đồng; cho vay tiêu dùng, phục vụ đời sống khoảng 17.465 tỷ đồng, chiếm 18,75% tổng dư nợ…

Gắn với nâng cao chất lượng

Theo ông Vương Hồng Lĩnh, Giám đốc Agirbank Đăk Lăk, các TCTD trong khu vực đã triển khai nhiều giải pháp để đáp ứng nhu cầu vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng theo chỉ đạo của NHNN. Qua đó, góp phần hạn chế nạn tín dụng đen trên địa bàn. Song với đặc thù là địa bàn rộng, có tiềm lực phát triển và nhu cầu về vốn cao, nên luôn là địa phương thiếu vốn. Trong khi, vốn huy động tại chỗ của tất cả các TCTD trên địa bàn chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu.

Do đó, theo ông Châu, các NHTM cần ưu tiên nguồn vốn cho các chi nhánh trên địa bàn. Đặc biệt là vào thời điểm mùa vụ nông nghiệp; xem xét mức lãi suất điều hòa vốn hợp lý, tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng cho vay…

Ông Lĩnh đề xuất, NHNN bố trí thêm nguồn vốn tái cấp vốn với lãi suất thấp, để tạo điều kiện cho Agribank cân đối cho vay các lĩnh vực ưu tiên. Cùng đó, UBND tỉnh Đăk Lăk chỉ đạo thi hành án địa phương quan tâm hỗ trợ trong công tác xử lý, thu hồi nợ xấu theo Nghị quyết 42 của Quốc hội.

Còn ông Phạm Ngọc Huyến, Giám đốc Vietcombank Đăk Lăk cho rằng, thủ tục vay vốn hiện nay vẫn còn khá phức tạp, nhất là việc xác định TSĐB, gây khó khăn trong thế chấp.

Tuy nhiên, với những thành công đã đạt được thời gian qua, trong lần làm việc mới đây với ngành Ngân hàng Đăk Lăk, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã biểu dương kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng Đăk Lăk, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Mặc dù địa phương còn nhiều khó khăn nhưng ngành Ngân hàng trên địa bàn đạt được kết quả rất tích cực, góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo…

Thống đốc cũng khẳng định, nông nghiệp-nông thôn vẫn coi là một lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ. Vậy nên, tại địa phương, NHNN chi nhánh Đăk Lăk cần kiểm soát tốt tốc độ tăng trưởng tín dụng; chỉ đạo các TCTD tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng. Cùng với đó, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, cũng như phải bám sát chiến lược phát triển kinh tế địa phương.

Bên cạnh đó, Thống đốc yêu cầu, các TCTD trên địa bàn cần liên kết với các hội đoàn thể để triển khai cơ chế huy động, quản lý vốn vay và phương thức trả nợ vay. Phải xem sự thành công của mô hình VBSP liên kết với các hội đoàn thể chính trị là một điển hình để nhân rộng ra đối với các TCTD khác.

Bài và ảnh Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900