Đảm bảo cung ứng thuốc, tránh găm hàng, tăng giá

08:51 | 01/08/2020

Cục quản lý Dược, Bộ Y tế vừa có văn bản yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc tăng cường công tác phòng chống dịch COVID-19. 

dam bao cung ung thuoc tranh gam hang tang gia
Ảnh minh họa

Công văn nêu rõ, hiện nay, tình hình dịch COVID-19 trên thế giới vẫn đang diễn biến rất phức tạp, tại Việt Nam trong tháng 7/2020 cũng đã ghi nhận các ca nhiễm vi rút SARS-CoV-2 mới từ cộng đồng.

Cục Quản lý Dược đề nghị các các đơn vị nghiêm túc, chủ động thực hiện các biện pháp bảo đảm cung ứng thuốc tại các công văn số 862/QLD-KD ngày 31/01/2020, 939/QLD-KD ngày 05/02/2020 và 1488/QLD-KD ngày 14/02/2020 của Cục Quản lý Dược để chủ động bảo đảm cung ứng đủ thuốc và bình ổn giá, tránh hiện tượng găm hàng tăng giá thuốc.

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tiếp tục thực hiện nghiêm nội dung công văn số 2329/BYT-CNTT ngày 27/4/2020 của Ban Chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra và công văn số 3669/QLD-KD ngày 10/4/2020 của Cục Quản lý dược và về việc phòng chống lây lan dịch COVID-19 ra cộng đồng.

Trường hợp người dân đến mua thuốc để điều trị các bệnh về đường hô hấp hoặc có các triệu chứng như sốt, ho, khó thở… cần phải hướng dẫn người bệnh khai báo y tế điện tử (qua ứng dụng NCOVI hoặc Vietnam Health Declaration) hoặc liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, hướng dẫn. Đồng thời, cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện việc báo cáo cho cơ quan y tế chức năng trên địa bàn hoặc qua đường dây nóng tiếp nhận thông tin về dịch bệnh COVID-19 để tiến hành theo dõi, giám sát.

Tiếp tục đẩy mạnh việc liên thông kết nối nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 23/8/2018 và phải thường xuyên kiểm tra, hậu kiểm việc duy trì thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, việc thực hiện các chỉ đạo của cơ quan chức năng liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh tại các cơ sở bán lẻ thuốc.

Các đơn vị sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc cập nhật thường xuyên, liên tục thông tin về số lượng tồn kho, tình hình sản xuất, nhập khẩu thuốc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trên hệ thống trực tuyến của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ https://duocquocgia.com.vn theo yêu cầu và hướng dẫn tại công văn số 2510/QLD-KD ngày 17/3/2020.

P.L

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.073 23..283 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.460
59.240
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.460
59.220
Vàng SJC 5c
57.460
59.240
Vàng nhẫn 9999
54.800
56.100
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.700