Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM: Triển khai Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng

17:27 | 22/03/2021

Ngày 22/3, Đảng ủy khối Ngân hàng tại TP.HCM cho biết, đã chỉ đạo các ủy viên ban chấp hành, người đứng đầu cấp ủy các đảng bộ, chi bộ cơ sở chủ động nghiên cứu Nghị quyết và các Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.

Theo đó, các đơn vị tổ chức thực hiện những hoạt động, học tập, quán triệt, tuyên truyền nghị quyết đến toàn Đảng bộ khối Ngân hàng sau khi Thành ủy TP.HCM và các đơn vị liên quan đã quán triệt nghị quyết.

Đây là một trong những hoạt động thực hiện Chỉ thị 01-CT/BCT của Bộ Chính trị nhằm đưa Nghị quyết vào thực tiễn, trong đó có lĩnh vực hoạt động ngân hàng. Đồng thời, yêu cầu những người đứng đầu cấp ủy, các ủy viên Ban thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ khối Ngân hàng chủ động trong nghiên cứu, nắm bắt nội dung vấn đề mới, cốt lõi trong Nghị quyết của Đảng.

Từ đó, thực hiện trách nhiệm công tác báo cáo, truyền đạt và thông tin tuyên truyền của người đứng đầu cấp ủy, người thực hiện nhiệm vụ, báo cáo viên tại mỗi cơ sở Đảng. Đảm bảo đưa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng sớm đi vào thực tiễn có hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750