Đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các tổ chức tín dụng

09:08 | 26/03/2021

Theo quy định mới tại Thông tư số 114/2020/TT-BTC, Bộ Tài chính tập trung sửa đổi về phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại TCTD (tiêu chí tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và tiêu chí tình hình chấp hành pháp luật)...

Ngày 30/12/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 114/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31/1/2018 hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại TCTD do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và TCTD do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn và các quy định của pháp luật có liên quan.

danh gia hieu qua dau tu von nha nuoc tai cac to chuc tin dung
Thông tư số 114/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2021

Theo quy định mới tại Thông tư số 114/2020/TT-BTC, Bộ Tài chính tập trung sửa đổi về phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại TCTD (tiêu chí tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và tiêu chí tình hình chấp hành pháp luật), sửa đổi các mẫu biểu xây dựng kế hoạch tài chính để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và bổ sung thêm quy định về nguồn số liệu để tính toán các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước phải được xác định và tính toán từ số liệu trong các báo cáo tài chính năm riêng lẻ đã được kiểm toán để đảm bảo thống nhất trong việc triển khai thực hiện của các ngân hàng.

Riêng đối với nội dung sửa đổi về phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại TCTD, liên quan đến tiêu chí tình hình chấp hành pháp luật, Bộ Tài chính đã thiết kế lại theo nhóm nguyên nhân xảy ra việc TCTD bị xử phạt vi phạm hành chính để làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành và xếp loại (A, B, C) đối với các TCTD thay vì chỉ thiết kế theo các mức giới hạn về số lần bị nhắc nhở do không nộp báo cáo, mức tiền bị xử phạt vi phạm hành chính và số chi nhánh của TCTD bị xử phạt vi phạm hành chính như trước đây.

Lý do Bộ Tài chính sửa đổi quy định này do mức xử phạt làm căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại TCTD tại Thông tư số 12/2018/TT-BTC trước đây được căn cứ theo Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Tuy nhiên hiện nay, Nghị định số 96/2014/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ, trong đó mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP đã được điều chỉnh tăng lên so với mức quy định tại Nghị định số 96/2014/NĐ-CP. Từ đó dẫn đến tiêu chí đánh giá, xếp loại về tình hình chấp hành pháp luật tại Thông tư số 12/2018/TT-BTC không còn phù hợp. Ngoài ra, với đặc thù các TCTD do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và TCTD có vốn nhà nước có quy mô tài sản lớn và mạng lưới rất nhiều chi nhánh hoạt động rộng khắp cả nước thì mức giới hạn số lượng 5% chi nhánh vi phạm để được xếp loại A không mang tính đại diện để đánh giá một TCTD có quy mô lớn, có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế và cho ngân sách nhà nước.

Căn cứ tình hình thực tiễn và các quy định của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính đã quy định lại theo hướng: đối với các hành vi vi phạm có nguyên nhân hoàn toàn do chủ quan, mang tính cố ý, bao gồm các hành vi có tính chất gian lận, cố tình thuộc về đạo đức nghề nghiệp hoặc các hành vi trốn thuế, nếu bị phạt thì TCTD sẽ bị xếp loại C mà không căn cứ vào mức tiền bị xử phạt; các TCTD bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành cũng sẽ bị xếp loại C.

Đối với các hành vi còn lại tùy theo mức độ vi phạm, tần suất vi phạm lặp đi lặp lại hoặc có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì căn cứ vào mức giới hạn xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền hoặc số chi nhánh bị xử phạt để đánh giá, xếp loại. Trong đó, Bộ Tài chính đã tăng giới hạn số lần bị nhắc nhở bằng văn bản về việc nộp báo cáo đối với TCTD và tăng tỷ lệ giới hạn số chi nhánh của TCTD bị xử phạt khi đánh giá xếp loại TCTD để phù hợp với đặc thù của các TCTD có số lượng chi nhánh lớn, trong quá trình điều hành tác nghiệp không thể tránh khỏi sai sót dẫn đến chậm trễ trong việc gửi báo cáo đúng hạn hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.

Quy định mới này của Bộ Tài chính vừa đảm bảo giới hạn về mức tiền bị xử phạt, số lần bị xử phạt và số chi nhánh của TCTD bị xử phạt vi phạm hành chính để làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành (A, B, C) đối với TCTD, vừa phân loại theo tính chất, nguyên nhân xử phạt để đảm bảo chặt chẽ, công bằng, phù hợp với đặc thù hoạt động của các TCTD.

Thông tư số 114/2020/TT-BTC ban hành là căn cứ để giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các TCTD có vốn nhà nước chi phối và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2021.

Bích Liên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750