Đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình mới

13:39 | 27/12/2019

Theo tinh thần của chương trình sách giáo khoa mới, quyền chủ động dạy học sẽ được giao cho giáo viên nhiều hơn trước. Các chuyên gia cho rằng, tiếng nói của giáo viên và các tổ bộ môn cần được đề cao và coi trọng trong quá trình chọn lựa sách.

Nhằm đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, giáo dục phổ thông cũng cần phải thay đổi. Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đang nỗ lực triển khai Nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Trong đó, tinh thần cốt lõi là chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang chú trọng phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực người học.

Ảnh minh họa

Việc đánh giá học sinh không chỉ là công việc đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục, mà cũng là giúp điều chỉnh quá trình dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn. Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Nguyễn Hữu Độ nhìn nhận, đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác dạy học. Đặc biệt với học sinh tiểu học, việc đánh giá càng cần được các giáo viên, nhà trường chú trọng hơn, ngoài việc hình thành phẩm chất, năng lực cho các em. Quan trọng nữa là việc khen hay chê phải đúng mực, phù hợp, giúp tạo động lực khuyến khích học trò tiến bộ. “Việc đánh giá phải vì sự tiến bộ của mỗi học sinh” - Thứ trưởng nhấn mạnh.

Với học sinh các lớp 1,2,3, cần chú trọng đánh giá thường xuyên theo tiến trình học tập, rèn luyện của học sinh. Để làm được điều này, giáo viên phải quan tâm, sát sao với từng học trò, nắm được năng lực, phẩm chất thực tế của mỗi em mà có sự hỗ trợ kịp thời giúp học sinh tiến bộ. Kết hợp với việc đánh giá định kỳ, cách làm này cũng khắc phục được hạn chế “thiếu toàn diện, đôi khi không đúng với năng lực thực tế của người học” của việc chỉ đánh giá học sinh qua điểm số bài kiểm tra. 

Đó cũng là mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông mới mà Bộ GD&ĐT hướng tới: Đánh giá học sinh theo chuẩn đầu ra. Chương trình giáo dục phổ thông có sự đổi mới về mục tiêu giáo dục, nên  từ nội dung và phương pháp giảng dạy, đến cách kiểm tra đánh giá học sinh cũng sẽ phải thay đổi theo, hướng tới đánh giá người học theo chuẩn phẩm chất, năng lực.

Theo đó, việc đánh giá học sinh tiểu học được thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư  30 theo định hướng năng lực, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ. Qua 5 năm triển khai, đã đạt được nhiều kết quả tích cực: bước đầu tạo chuyển biến trong nhận thức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học (Bộ GD&ĐT) Thái Văn Tài cho biết. 

Đại diện Bộ GD&ĐT thông tin, các hướng dẫn về “Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” đang được Bộ GD&ĐT xây dựng nhằm đạt về các phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình từng môn học.

Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu cấp quốc gia là “Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”, cũng được Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai, nhằm đưa ra những công cụ hỗ trợ việc đánh giá học sinh đạt hiệu quả.

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng các khung chuẩn chung và khung năng lực, phẩm chất đặc thù. Cụ thể, mỗi phẩm chất, năng lực sẽ gồm một số tiêu chí và mỗi tiêu chí được cụ thể hoá thành một số chỉ báo; mỗi chỉ báo sẽ xác định bằng những biểu hiện hành vi đặc trưng, cốt lõi nhất. Dựa trên những khung phẩm chất, năng lực này, giáo viên sẽ có bảng tham chiếu, để biết từng học sinh mạnh ở mặt nào - yếu ở điểm gì, đã đạt được những yêu cầu nào của chương trình - cái nào dưới mức chuẩn; từ đó hỗ trợ các em và điều chỉnh hoạt động dạy học, PGS. – TS. Nguyễn Công Khanh - Chủ nhiệm đề tài nhấn mạnh.

Điều cần thiết hiện nay là Bộ GD&ĐT cần sớm ban hành Hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Mặt khác, với các cơ sở giáo dục, cần được tập huấn cẩn trọng và tỉ mỉ về khung chương trình giáo dục phổ thông mới. Theo tinh thần của chương trình sách giáo khoa mới, quyền chủ động dạy học sẽ được giao cho giáo viên nhiều hơn trước. Các chuyên gia cho rằng, tiếng nói của giáo viên và các tổ bộ môn cần được đề cao và coi trọng trong quá trình chọn lựa sách.

Mai Loan

Nguồn:

Tags: Giáo dục

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080