Danh mục cổ phiếu khuyến nghị năm 2019 của BSC tăng trung bình 8,7%

18:05 | 22/01/2020

Trong danh sách cổ phiếu khuyến nghị năm 2019, VCB là cổ phiếu đạt mức tăng trưởng mạnh nhất (+68%), theo sau đó là nhóm cổ phiếu công nghệ và bán lẻ như MWG (+36%), FPT (+59%) và PNJ(+26%).

Đánh giá lại mức độ hiệu quả trong hoạt động phân tích, nhận định thị trường cũng như hiệu quả của danh mục cổ phiếu khuyến nghị trong năm 2019 vừa được Công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BSC) công bố.

Nhìn lại nhận định về mặt điểm số, BSC cho biết đã dự báo khá sát điểm số VN-Index vào thời điểm cuối năm theo phương pháp trọng số lớn quanh vùng giá 960 điểm. Đồng thời, trong các đợt tăng mạnh vượt ngưỡng 1.000 điểm, VN-Index cũng đã tiếp cận vùng giá trọng tâm 1.050 điểm theo như lưu ý trong các báo cáo của công ty.

danh muc co phieu khuyen nghi nam 2019 cua bsc tang trung binh 87

Nhìn chung, trong suốt năm 2019, xu hướng của VN-Index là đi ngang, xen kẽ các nhịp tăng giảm ngắn.

BSC cũng cho rằng, chính những biến động khó lường từ bên ngoài đã có sức ảnh hưởng không nhỏ, dẫn đến việc chỉ số rơi vào kịch bản tiêu cực khi VN-Index chỉ đạt 960.99 điểm vào ngày cuối năm 2019.  

Đánh giá về hiệu quả của danh mục cổ phiếu khuyến nghị, BSC cho biết, tổng hợp các cổ phiếu đã khuyến nghị và lưu ý trong năm 2019 ghi nhận mức tăng trung bình là 8,7%, cao hơn mức tăng của VN-Index tính đến thời điểm 31/12/2019 là 7,8%.

Đáng chú ý, trong danh mục khuyến nghị của BSC có tới 28/45 mã cổ phiếu tăng giá với mức trung bình là 20%. Mặc dù vậy, ngay cả trong cùng 1 ngành thì mức độ phân hóa về biên độ dao động của giá cổ phiếu cũng rất lớn.

“Điều này cho thấy thị trường năm 2019 không còn trạng thái “thuyền lên nước lên” mà khó khăn hơn rất nhiều về mặt lựa chọn cổ phiếu trong 1 ngành”, BSC nhìn nhận.

Dẫn đầu danh mục cổ phiếu tăng giá, BSC cho biết, VCB chính là cổ phiếu đạt mức tăng trưởng mạnh nhất (+68%), theo sau đó là nhóm cổ phiếu công nghệ bán lẻ như MWG (+36%), FPT (+59%) và PNJ(+26%). Ngoài ra, nhóm ngân hàng và nhóm bất động sản cũng duy trì mức hiệu suất tương đối tốt. Các cổ phiếu có đặc thù hết room khối ngoại khác như REE (+25%), DBD (+40%) cũng đạt hiệu suất khả quan.

Ở phía cổ phiếu giảm giá, danh mục khuyến nghị của BSC cũng ghi nhận mức giảm sâu so với đầu năm ở một số nhóm ngành như ngành cảng (-18%), nhựa (-12%) và điện (-6%).

Danh mục cổ phiếu khuyến nghị năm 2019 của BSC và hiệu quả đầu tư

danh muc co phieu khuyen nghi nam 2019 cua bsc tang trung binh 87danh muc co phieu khuyen nghi nam 2019 cua bsc tang trung binh 87

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400