Đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu doanh nghiệp

10:17 | 06/11/2020

Hiện nay, yêu cầu tuyển dụng lao động của các DN ngày càng khắt khe hơn, đòi hỏi gắt gao về chất lượng. Tuy nhiên, thực tế là việc đào tạo nguồn nhân lực vẫn chưa chú ý đến nhu cầu thật sự của DN. Theo các chuyên gia, cần phải khảo sát nắm bắt nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu tuyển dụng của DN, xu hướng phát triển và gắn kết giữa DN với công tác đào tạo.

dao tao nguon nhan luc gan voi nhu cau doanh nghiep Giá trị nhân lực ngân hàng thời kỳ số hoá
dao tao nguon nhan luc gan voi nhu cau doanh nghiep Tăng đầu tư nhân lực cấp cao cho ngành du lịch
dao tao nguon nhan luc gan voi nhu cau doanh nghiep Đẩy mạnh cho vay phát triển nhân lực có kỹ năng nghề

Ông Nguyễn Xuân Dương, Chủ tịch Hiệp hội DN tỉnh Hưng Yên chia sẻ, trong bối cảnh khó khăn của thị trường, các DN đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, thiếu đơn hàng và đầu ra thị trường. Hầu hết các DN đều phải thu hẹp sản xuất và có những kế hoạch giảm bớt lao động. Một số DN phải giảm giờ làm và cho người lao động nghỉ luân phiên.

dao tao nguon nhan luc gan voi nhu cau doanh nghiep
Hiện nay việc đào tạo nguồn nhân lực vẫn chưa chú ý đến nhu cầu thật sự của DN

Ông Dương cũng cho biết, các DN trong ngành dệt may đang biến thời gian ngừng việc thành thời gian đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN.

Theo điều tra từ năm 2019 đến nay, với công nhân lao động trong cả nước, trình độ tiểu học, trung học cơ sở (cấp 1, cấp 2) vẫn còn khoảng hơn 30%; trình độ trung học phổ thông (cấp 3) trở lên khoảng 68%. Về đào tạo nghề cho công nhân lao động, mặc dù DN đã rất cố gắng nhưng cũng mới dừng lại ở 43% . Số lao động có trình độ tay nghề, bậc thợ (từ bậc 4 đến bậc 7) còn rất nhỏ, công nhân bậc cao rất ít, khan hiếm.

Ông Vũ Mạnh Tiêm - Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho biết, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã nhiều lần được xác định là khâu đột phá nhưng thực tế tiến hành còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Theo các chuyên gia, nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho DN trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Để đáp ứng được yêu cầu này, trong những năm tới vẫn cần được sự vào cuộc mạnh mẽ từ Chính phủ, của DN và của chính bản thân người lao động.

Ông Nguyễn Xuân Dương phân tích thêm, các DN cần phân loại lao động để đào tạo. Mỗi loại công việc phân theo trình độ thực tế của người lao động để làm căn cứ phân nhóm đào tạo cho từng loại thợ. Đối với các chương trình đào tạo, nội dung cần kết hợp được nhu cầu của DN và tiêu chuẩn nghề quốc gia để sau đó, người lao động vừa đáp ứng được yêu cầu công việc của DN, đồng thời cũng đáp ứng được yêu cầu cấp bậc nghề quốc gia làm cơ sở hội nhập quốc tế. Các chương trình đào tạo cũng cần hết sức quan tâm đến việc cập nhật kiến thức, vận hành các thiết bị mới, thiết bị tự động, những công nghệ mới để ứng dụng trong cuộc CMCN 4.0 hiện nay.

Trong bối cảnh hiện nay, các DNNVV Việt Nam rất cần sự hỗ trợ của Chính phủ để giữ vững sản xuất, ổn định đời sống và việc làm cho người lao động. Ví dụ như kinh phí đào tạo cho số lao động mất việc làm, để DN kết hợp với các trường nghề, hoặc tự tổ chức đưới sự giám sát của cơ quan lao động địa phương đào tạo nghề cho người lao động. Điều này giúp DN vừa không phải sa thải người lao động, vừa đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm sau covid thì năng suất lao động tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt, giúp DN tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững. Trong những tháng cuối năm, dự báo thị trường lao động Việt Nam sẽ phục hồi khá mạnh mẽ, nhiều lĩnh vực cho thấy tín hiệu tốt và nhu cầu tuyển dụng của một số DN tăng lên. Đây cũng chính là cơ hội để DN có nhiều lựa chọn tuyển dụng được lực lượng lao động chất lượng, đáp ứng được nhu cầu trong bối cảnh hiện nay.

Theo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Hà Nội, trong 10 tháng đầu năm 2020, toàn thành phố đã giải quyết việc làm cho 145.258/156.000 lao động, đạt 93,1% kế hoạch năm; đưa 1.738/3.500 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng. Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tổ chức được 127 phiên giao dịch việc làm, số lao động được tuyển dụng là 9.723 người; tuyển sinh, đào tạo nghề cho 195.000/210.000 người, đạt 92,9% kế hoạch (trong đó: trình độ cao đẳng 17.800 người; trung cấp 34.100 người; sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng là 143.100 người).

Nguyễn Minh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700