Đặt lợi ích người dân lên hàng đầu

14:00 | 18/02/2019

Đừng vì quan tâm đến việc thu hút nhà đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc mà hy sinh lợi ích của người dân, của xã hội!

Thủ tướng chỉ đạo xử lý tồn tại, bất cập trong các dự án BOT
Nhà đầu tư đòi cơ chế chia sẻ rủi ro BOT
Hạ tầng giao thông Quảng Ninh phát triển bứt phá nhờ BOT

​Ngày 11/2/2019, Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) đã chính thức lên tiếng về công tác tổ chức thu phí và giám sát thu phí trên các tuyến cao tốc do đơn vị này quản lý.

Ảnh minh họa

Theo đó, ngay sau khi xảy ra vụ cướp tiền vào sáng 7/2 (mùng 3 Tết Kỷ Hợi) tại trạm thu phí Dầu Giây, trên mạng xã hội xuất hiện một số thông tin đặt vấn đề về doanh thu thu phí của tuyến cao tốc này nói riêng và tính minh bạch trong công tác thu phí của các tuyến cao tốc do VEC quản lý, vận hành, khai thác nói chung.

Đại diện công ty này cho biết, VEC là doanh nghiệp nhà nước và được giao làm chủ đầu tư, quản lý vận hành khai thác bốn tuyến đường bộ cao tốc gồm: Cầu Giẽ - Ninh Bình, Nội Bài - Lào Cai, Đà Nẵng - Quảng Ngãi và TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây. Các dự án của VEC không phải dự án BOT.

Thông tin VEC chia sẻ, để bảo đảm công tác thu phí chính xác, công khai và minh bạch, ngoài bộ phận hậu kiểm, giám sát nội bộ thu phí của các đơn vị vận hành khai thác các tuyến cao tốc do VEC quản lý (VEC O&M, VEC S, VEC E), còn có Trung tâm Giám sát khai thác vận hành đường cao tốc VN (VEC M) là đơn vị độc lập.

Việc giám sát, hậu kiểm quá trình tổ chức thu phí được VEC thực hiện 24/24 giờ, qua nhiều khâu, nhiều bộ phận tham gia, từ giám sát trực tiếp tại hiện trường, giám sát qua màn hình khổ lớn đến giám sát qua hệ thống camera, phần mềm và bố trí bộ phận hậu kiểm rà soát, kiểm tra lại. Công tác tổ chức thu phí, giám sát, hậu kiểm và giám sát hậu kiểm của VEC tuân thủ các quy định hiện hành, phù hợp với từng điều kiện hiện trường tại mỗi dự án đường cao tốc, bảo đảm công khai, minh bạch.

Tuy nhiên, vấn đề đáng bàn ở đây là một số tuyến cao tốc với chi phí xây dựng đến hàng chục ngàn tỷ đồng sau khi được đưa vào khai thác không lâu đã có sự xuống cấp khá nhanh. Cụ thể, tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi vừa được đưa vào lưu thông một tháng đã bị bong tróc lớp nhựa tạo nhám, hình thành những chỗ lồi lõm nguy hiểm, buộc phải dừng lưu thông, dừng thu phí để sửa chữa.

Tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai bị xuống cấp nghiêm trọng với nhiều “sống trâu” và vết hằn lún. Các công trình phụ trợ trên các tuyến cao tốc cũng chưa thật đồng bộ, có nơi đường dẫn xây dựng chưa hoàn chỉnh, biển báo không hợp lý dẫn đến một số phương tiện “đi nhầm” lên cao tốc; nhiều đoạn không có đèn đường, trong khi các dải phân cách không bảo đảm che chắn ánh sáng từ chiều ngược lại, tiềm ẩn nhiều rủi ro… Nạn ùn tắc vào các khung giờ cao điểm, dẫn đến các phương tiện phải “bò” ở các tuyến lẽ ra được lưu thông đến 100km/giờ hoặc hơn…

Bên cạnh đó, nhiều ý kiến cho rằng mức phí cao tốc ở Việt Nam là rẻ hơn nhiều so với các nước. So sánh này thật khập khiễng, bởi nếu chỉ so thông số này thì chưa đủ, mà phải đánh giá trong mối tương quan cả với mức sống (thu nhập bình quân), chi phí xây dựng mỗi kilômét cao tốc (kể cả chi phí bảo trì), tỷ lệ phí lưu thông trong cơ cấu sản xuất một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu…

Đừng vì quan tâm đến việc thu hút nhà đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc mà hy sinh lợi ích của người dân, của xã hội!

Duy Khánh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950