Đấu giá thoái vốn tháng 1/2020 trên HNX: Bán hết 100% khối lượng cổ phần chào bán

16:33 | 03/02/2020

Tháng 1/2020, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) diễn ra 3 phiên bán đấu giá thoái vốn tại các công ty: CTCP Nước sạch Bắc Giang, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam. Kết quả, cả 3 phiên đấu giá trong tháng 1 đều bán hết 100% khối lượng cổ phần chào bán, thu về hơn 341 tỷ đồng.

dau gia thoai von thang 12020 tren hnx ban het 100 khoi luong co phan chao ban

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong 3 phiên này đạt hơn 9,9 triệu cổ phần, khối lượng đặt mua đạt hơn 52 triệu cổ phần, gấp hơn 5 lần số cổ phần chào bán. Tổng số cổ phần trúng giá của 3 phiên đạt hơn 9,9 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 100%. Đáng chú ý, giá trúng giá của phiên đấu giá Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam gấp 3,2 lần so với giá khởi điểm. Tổng số tiền thu được của 3 phiên đấu giá trong tháng đạt hơn 341 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt hơn 241 tỷ đồng, chênh lệch so với giá trị tính theo giá khởi điểm hơn 133 tỷ đồng.

So với cùng kỳ năm 2019, số phiên đấu giá tháng 1/2020 tăng 2 phiên, khối lượng cổ phần chào bán tăng gấp 14 lần, số cổ phần trúng giá tăng 17 lần, tổng số tiền trúng giá tăng 47 lần.

dau gia thoai von thang 12020 tren hnx ban het 100 khoi luong co phan chao ban

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000