Đấu giá thoái vốn tháng 6: 97% cổ phần chào bán thành công qua HNX

16:18 | 03/07/2020

Tháng 6/2020, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) diễn ra 2 phiên bán đấu giá thoái vốn của CTCP Môi trường đô thị Hạ Long Quảng Ninh và CTCP Sách và Thiết bị trường học Hà Nội. Kết quả, 2 phiên đấu giá bán được 63% khối lượng cổ phần chào bán, thu về cho Nhà nước hơn 93 tỷ đồng.

dau gia thoai von 97 co phan chao ban thanh cong qua hnx

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong 2 phiên này đạt hơn 2,9 triệu cổ phần, khối lượng đặt mua đạt hơn 3,7 triệu cổ phần, gấp 1,3 lần số cổ phần chào bán. Tổng số cổ phần trúng giá của 2 phiên đạt hơn 1,8 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 63%. Tổng số tiền thu được của 2 phiên đấu giá trong tháng đạt hơn 93 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt hơn 74 tỷ đồng, chênh lệch so với giá trị tính theo giá khởi điểm hơn 35 tỷ đồng.

Trong 6 tháng đầu năm 2020, HNX đã tổ chức 7 phiên đấu giá với tổng số cổ phần chào bán đạt 32,8 triệu cổ phần, số cổ phần trúng giá đạt 31,7 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 97%, tổng số tiền trúng giá đạt 838,7 tỷ đồng.

Thống kê các phiên đấu giá tại HNX tháng 6/2020

STT

Tên công ty

Số cổ phần

chào bán

(cổ phần)

Số cổ phần bán được

(cổ phần)

Tổng giá trị cổ phần bán được (đồng)

1

CTCP Môi trường đô thị Hạ Long Quảng Ninh

2.208.105

1.100.000

19.897.400.000

2

CTCP Sách và Thiết bị trường học Hà Nội

751.800

751.800

73.320.000.000

Danh sách các phiên đấu giá tháng 7/2020

STT

Doanh nghiệp bán đấu giá

Số lượng

chào bán

(cổ phần)

Ngày hết hạn đăng ký

Ngày đấu giá

1

CTCP Vĩnh Sơn

4.588.500

16/7/2020

23/07/2020

2

CTCP Đầu tư Hạ tầng Đông Sơn

1.500.000

29/6/2020

6/7/2020

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250