Dấu hiệu ông Trump muốn chuyển từ chiến tranh thương mại ​sang tiền tệ

12:00 | 21/06/2019

Tổng thống Donald Trump đã mang đến nền kinh tế toàn cầu các cuộc chiến tranh thương mại (CTTM). Giờ đây, lại có những dấu hiệu cho thấy ông ấy cũng có thể chuẩn bị cho một cuộc chiến về tiền tệ.

Tuần tới, Mỹ sẽ tổ chức điều trần về thuế bổ sung với 300 tỷ USD hàng Trung Quốc
Giá dầu có thể xuống 45 USD/thùng nếu chiến tranh thương mại leo thang
Ông Trump xác nhận có thể mở rộng thuế quan với Trung Quốc

Với một loạt các dòng tweet mới đưa ra ngày 18/6 nhằm vào Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và trực diện vào Chủ tịch đương nhiệm Mario Draghi của ECB (người vừa tuyên bố đã sẵn sàng cắt giảm lãi suất xuống dưới 0% để đối phó với sự tăng trưởng chậm lại của châu Âu), ông Trump đang thực sự là một tổng thống Mỹ hiếm hoi muốn can thiệp vào chính sách tiền tệ của nền kinh tế khác.

Tổng thống Mỹ Donald Trump

“Ông Mario Draghi vừa tuyên bố sẽ có nhiều kích thích hơn, và điều này ngay lập tức khiến Euro giảm so với USD, giúp họ dễ dàng cạnh tranh với Mỹ hơn. Họ đã làm điều này trong nhiều năm, cùng với Trung Quốc và những nước khác”, ông Trump đã tweet như vậy và sau đó viết thêm: “Chỉ số DAX của Đức đã tăng lên do quan điểm có thể kích thích từ Mario Draghi. Như vậy là rất không công bằng với Hoa Kỳ!”.

Đây không phải là lần đầu tiên ông Trump đổ lỗi cho việc thao túng tiền tệ ở nước ngoài khiến đồng USD mạnh lên và làm tăng chi phí xuất khẩu của Hoa Kỳ. Ông đã trở thành vị tổng thống độc nhất trong số các tổng thống Mỹ gần đây trong nỗ lực thay đổi chính sách đồng USD mạnh của những người tiền nhiệm. Bằng cách nhắm trực tiếp vào Chủ tịch ECB Draghi và phản ứng ngay lập tức trước một tuyên bố chính sách của NHTW nước khác, ông Trump đã làm vấn đề nóng lên và điều này xảy đến chỉ vài ngày trước khi diễn ra hội nghị thượng đỉnh G20 tại Nhật Bản, cho thấy chính quyền của ông Trump ngày càng “hung hăng” hơn đối với các chính sách tiền tệ - nơi ông nhìn thấy “dư địa tốt” trong kho vũ khí thương mại của mình.

“Mặc dù chúng ta chưa ở trong một cuộc chiến tiền tệ nhưng họ đang chuẩn bị các nền tảng, họ đang đưa ra các công cụ tiềm năng mà họ có thể có”, Cesar Rojas, nhà kinh tế toàn cầu tại Citigroup Global Markets Inc., nhận định. Các Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc NHTW G20 trong tháng này đã thống nhất rằng, một cuộc chiến tiền tệ không nằm trong lợi ích của bất kỳ ai. Họ cũng tái khẳng định các cam kết được đưa ra vào tháng 3/2018 là phải kiềm chế sự phá giá đồng tiền để cạnh tranh.

Tháng trước, Bộ Tài chính Hoa Kỳ đã tăng số lượng nền kinh tế mà họ sẽ “nghiên cứu kỹ lưỡng” từ 12 lên 21 và mở rộng danh sách theo dõi từ 4 lên 9, theo những tiêu chí mới khó khăn hơn, dù một lần nữa thể hiện sự kiềm chế khi không “dán nhãn” thao túng tiền tệ với Trung Quốc.

Hồng Quân

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530