Đấu thầu qua mạng: Giá trị gói thầu chiếm tỷ trọng chưa cao

08:38 | 04/06/2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa có báo cáo sơ kết tình hình triển khai đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2018 và xây dựng lộ trình giai đoạn 2019-2025.

Cụ thể, sau 3 năm triển khai, từ 2016-2018, tổng số gói thầu đấu thầu qua mạng đạt 30.527 gói với tổng giá gói thầu là 61.872 tỷ đồng; tổng giá trúng thầu là 57.266 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 7,44 %.

Tuy nhiên, đối chiếu với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025, kết quả trên vẫn chưa đạt yêu cầu: tỷ lệ đấu thầu qua mạng không đạt chỉ tiêu theo lộ trình quy định; tính cạnh tranh, hiệu quả kinh tế của đấu thầu qua mạng chưa được khai thác tối đa; tổng giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng chiếm tỷ trọng chưa cao; giá trị pháp lý của văn bản điện tử giao dịch trên Hệ thống chưa được các bên liên quan nhận thức và công nhận đầy đủ.

Theo đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất 4 nhóm giải pháp cho đấu thầu điện tử giai đoạn tiếp theo.

Thứ nhất, xây dựng lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2019-2025 trên cơ sở tính chất gói thầu.

Thứ hai, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát gắn với trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị.

Thứ ba, đẩy mạnh truyền thông, đào tạo về đấu thầu qua mạng.

Thứ tư, xây dựng hệ thống tổng thể theo mô hình đối tác công tư (PPP).

Cũng do Hệ thống hiện tại sẽ tiếp tục được sử dụng đến năm 2021 trước khi được thay thế bằng Hệ thống tổng thể theo hình thức PPP với kỳ vọng nhiều tính năng, đáp ứng được các gói thầu phức tạp, quy mô lớn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đề xuất chia lộ trình đấu thầu qua mạng giai đoạn 2019-2025 thành hai thời kỳ. Trong đó, giai đoạn 2019-2021 tiếp tục thực hiện trên Hệ thống hiện tại, giai đoạn 2022-2025 sau khi Hệ thống mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng.

Cụ thể, thời kỳ 2019-2021, đối với bộ, ngành, địa phương, tổng công ty nhà nước, tập đoàn nhà nước thực hiện đấu thầu qua mạng 100% các gói thầu có hình thức lựa chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh và đấu thầu rộng rãi. Trong đó, đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực hàng hóa, phi tư vấn, tư vấn: năm 2019 áp dụng với gói thầu ≤ 2 tỷ đồng, năm 2020 áp dụng với với thầu ≤ 5 tỷ đồng, năm 2021 áp dụng với gói thầu ≤ 10 tỷ đồng.

Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây lắp: năm 2019 áp dụng với gói thầu ≤ 5 tỷ đồng, năm 2020 áp dụng với gói thầu ≤ 10 tỷ đồng, năm 2021 áp dụng với gói thầu ≤ 20 tỷ đồng. Đồng thời, khuyến khích áp dụng đấu thầu qua mạng đối với những gói thầu ngoài phạm vi nêu trên.

Quy định về tỷ lệ số lượng gói thầu đấu thầu qua mạng, năm 2019 là 50%, năm 2020 là 60% và 2021 là 70%. Về tỷ lệ tổng giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng năm 2019 là 15%, năm 2020 là 25% và năm 2021 là 35%.

Thời kỳ 2022-2025, trên cơ sở kết quả triển khai thời kỳ 2019-2021 và tình hình thực tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về lộ trình cho giai đoạn 2019-2025 theo hướng tăng tỷ lệ về số lượng và giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng, phù hợp với tính năng của hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng thể theo hình thức PPP.

Qua đó, đảm bảo đạt được mục tiêu theo quy định tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ là: 100% các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tối thiểu 70% số lượng gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; 100% hoạt động mua sắm thường xuyên được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, áp dụng mua sắm tập trung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850