Đầu tư hơn 6.800 tỷ đồng cho 4 dự án giao thông sắp khởi công

10:31 | 02/06/2022

Theo Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng công trình giao thông (Bộ Giao thông Vận tải), trong tháng này sẽ có 4 dự án được hoàn tất thủ tục khởi công xây dựng gồm dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn Tân Vạn-Nhơn Trạch, dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 12A, 31 và 32C.

dau tu hon 6800 ty dong cho 4 du an giao thong sap khoi cong
4 dự án giao thông lớn sắp được khởi công trong tháng 6/2022

Cụ thể, dự án đường Vành đai 3 TP. Hồ Chí Minh đoạn Tân Vạn - Nhơn Trạch chuyển kế hoạch khởi công từ tháng 5 sang tháng 6 do việc đấu thầu bị chậm và phải xin ý kiến nhà tài trợ. Dự án được xây dựng với quy mô đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 80 km/h. Tổng mức đầu tư 5.329,5 tỷ đồng, gồm nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Hàn Quốc và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam.

Trong khi đó, dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 12A đoạn tránh Ba Đồn và đoạn tránh nhà máy xi măng Sông Giang qua địa phận tỉnh Quảng Bình có tổng chiều dài gần 11 km, gồm 2 đoạn là đoạn tránh thị xã Ba Đồn dài gần 6km đầu tư theo quy mô nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 11m, tốc độ thiết kế 80 km/h; đoạn tránh nhà máy xi măng Sông Giang dài hơn 5 km đầu tư theo quy mô nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 8m, tốc độ thiết kế 60 km/h. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án là hơn 474 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 31 đoạn Km2+400-Km44+900 (đoạn thành phố Bắc Giang và huyện Lục Ngạn) có chiều dài 39,1km. Điểm đầu tại nút giao với Quốc lộ 1, thành phố Bắc Giang. Điểm cuối tại nút giao với đường tỉnh 290, huyện Lục Ngạn). Dự án được đầu tư theo tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng, 2 làn xe cơ giới, tốc độ thiết kế 80 km/h (đoạn qua khu đông dân cư và đô thị, tốc độ thiết kế 60 km/h). Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m. Tổng mức đầu tư của dự án dự kiến hơn 863 tỷ đồng.

Còn dự án đầu tư hoàn chỉnh tuyến Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì (Phú Thọ) có điểm đầu tại cầu Lâm Hạc (Km11+600) và điểm cuối dự án tại cầu Phong Châu (Km21+100), tổng chiều dài khoảng 9,5 km. Dự án được đầu tư hoàn thiện phần mặt đường còn lại bên trái tuyến, khổ cầu bằng khổ nền đường. Tổng mức đầu tư của dự án ước khoảng 160 tỷ đồng.

Được biết, nguồn vốn đầu tư nâng cấp ba dự án quốc lộ nêu trên đều được lấy từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, bố trí kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, trong 64 dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, tính đến nay, 48 dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, 14/48 dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư. Còn lại 34 dự án các chủ đầu tư đã lập kế hoạch và có văn bản cam kết tiến độ trình thẩm định, phê duyệt dự án trước ngày 30/6/2022.

Do đó, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Nguyễn Văn Thể yêu cầu, cần đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các dự án trong giai đoạn 2021-2025, khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục khởi công các dự án đã giao kế hoạch năm 2022.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600