Đầu tư trái phiếu DN, tại sao không?

13:00 | 14/06/2019

Tại Báo cáo Thị trường Trái phiếu Tiền tệ phát hành đầu tháng 6/2019, Công ty chứng khoán MB (MBS) cho biết, từ đầu năm 2019 đến nay có trên 60.000 tỷ đồng trái phiếu DN được phát hành. Điều này cũng cho thấy, sự ấm lên của thị trường trái phiếu DN và xu hướng ngày càng quan tâm của nhà đầu tư cả tổ chức với cá nhân đến phân đoạn thị trường này.

Thời điểm tốt để đầu tư trái phiếu?
Bùng nổ đầu tư trái phiếu hưởng lãi
Ảnh minh họa

Sự hấp dẫn của thị trường trái phiếu có thể thấy rõ trong hoạt động đầu tư của các quỹ đầu tư trên thị trường. Ông Trần Lê Minh - Phó tổng giám đốc VFM đã từng chia sẻ, quỹ đầu tư lớn nhất TTCK hiện nay không phải là quỹ đầu tư cổ phiếu mà là quỹ đầu tư trái phiếu. Quỹ có kết quả đầu tư năm 2018 tốt nhất cũng là quỹ đầu tư trái phiếu với tăng trưởng giá trị tài sản ròng khoảng 11%. Một dẫn chứng khác là trong 3 năm qua, nếu đầu tư cổ phiếu thành công, nhà đầu tư sẽ được trả về lợi tức khoảng 60%, trong khi đầu tư trái phiếu cũng lãi khoảng 50%.

Thống kê của CTCK Kỹ thương (TCBS), cho thấy xu hướng các nhà đầu tư quan tâm đến đầu tư trái phiếu. Trong năm 2018 TCBS đã phân phối thành công hơn 61.992 tỷ đồng trái phiếu cho các DN lớn tại Việt Nam, tăng 79% so với tổng khối lượng 34.637 tỷ đồng đạt được năm 2017. Trong đó, phần lớn lượng trái phiếu được phân phối cho nhà đầu tư cá nhân. Quỹ đầu tư trái phiếu Techcom (TCBF) thuộc Công ty Quản lý quỹ Techcom hiện có 13.489 khách hàng cá nhân đang sở hữu và 34.186 tỷ đồng tổng doanh số đã bán ra.

Phân tích cho thấy trái phiếu DN có khả năng sinh lời cạnh tranh hơn so với kênh đầu tư gửi tiết kiệm, trong khi thanh khoản tốt hơn nhờ sản phẩm được thiết kế linh hoạt về số tiền và thời gian đầu tư, phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn, dài hạn và khá, những người không có nhiều thời gian để nghiên cứu TTCK và cũng không có nhiều kiến thức về lĩnh vực này.

Như với CTCP Tập đoàn Đất Xanh (mã DXG - HoSE), trong tháng 6 này sẽ phát thành trái phiếu riêng lẻ có tài sản đảm bảo kỳ hạn 24 tháng, mệnh giá 1 tỷ đồng, lãi suất cố định 11%/năm và kỳ thanh toán lãi 6 tháng/lần. DXG cam kết sẽ mua lại 30% trái phiếu tại thời điểm tròn 12 tháng kể từ ngày phát hành với giá mua bằng mệnh giá. Giá trị tài sản đảm bảo/giá trị trái phiếu phát hành bằng 150%.

CTCP Đầu tư Con Cưng cũng phát hành trái phiếu riêng lẻ không chuyển đổi và không có tài sản bảo đảm trong tháng 6 này với mệnh giá 500 triệu đồng, lãi suất cố định 11%/năm. Vào thời điểm trong 9 tháng, 15 tháng, các trái chủ có quyền bán lại 100% trái phiếu sở hữu với giá bao gồm mệnh giá và lãi kể từ bao gồm tiền lãi ngày đầu tiên của kỳ trả lãi diễn ra sự bán lại, cho đến nhưng không bao gồm ngày thực hiện quyền mua lại với điều kiện có thông báo mua lại trước 3 tháng.

Hay HĐQT CTCP Phát triển bất động sản Phát Đạt (PDR) cũng thông qua phương án phát hành trái phiếu DN lần 3 năm 2019 với tổng giá trị phát hành 550 tỷ đồng trái phiếu không chuyển đổi và có tài sản bảo đảm với lãi suất năm đầu tiên sẽ là 10,5%/năm và kỳ tính lãi ở các năm tiếp theo sẽ bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân VND kỳ hạn 24 tháng trả lãi sau của NHTMCP Quân Đội cộng với biên độ tối thiếu 3,5% và được điều chỉnh theo kỳ tính lãi trái phiếu. Sau tối đa 9 tháng kể từ thời điểm phát hành đầu tiên, PDR bắt đầu mua lại trái phiếu với số lượng tối thiểu 200 trái phiếu. Sau đó cứ mỗi tối đa 3 tháng/lần, PDR sẽ mua lại số lượng tối thiểu 300 trái phiếu/lần.

Như vậy so với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng lãi suất trả sau của các NHTM đang thực hiện xoay quanh 7%/năm, lợi nhuận nhận được từ trái phiếu có sự chênh lệch đáng kể.

Một điểm hạn chế của kênh đầu tư trái phiếu DN khiến trước đây nhà đầu tư lo ngại là tính thanh khoản, thì đến nay vấn đề này đã được khắc phục thông qua việc trái phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong một số trường hợp, công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ mua lại trái phiếu cho nhà đầu tư, hoặc chủ động đứng ra hỗ trợ khách hàng tìm kiếm và kết nối bên mua - bán, cung cấp công cụ định giá trái phiếu trên nền tảng online thuận tiện và bảo mật. Nhờ đó, tính thanh khoản của trái phiếu DN ngày càng gia tăng. Trường hợp nhà đầu tư cần tiền, nhưng chưa muốn bán trái phiếu, có thể được sử dụng danh mục trái phiếu để cầm cố vay tại ngân hàng.

MBS cho biết, HNX, sàn này đang triển khai xây dựng chuyên trang về trái phiếu DN. Đây sẽ là yếu tố thúc đẩy thị trường thứ cấp trái phiếu DN phát triển, tăng tính linh hoạt và hấp dẫn của thị trường trái phiếu.

Hoa Hạ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140