Đẩy mạnh giải pháp ổn định sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi

09:20 | 26/10/2021

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai các giải pháp ổn định sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến chủ trì Hội nghị.

day manh giai phap on dinh san xuat tieu thu san pham chan nuoi
Ảnh minh họa

Thứ trưởng Phùng Đức Tiến cho biết, 9 tháng đầu năm 2021, ngành nông nghiệp tăng trưởng 1,04%, trong đó chăn nuôi đã đạt mục tiêu và giữ đà tăng trưởng 4,2-4,5%. Đến nay, đàn heo đạt trên 28 triệu con, gia cầm 523 triệu con và bò, trâu 8,6 triệu con...

Tuy nhiên thời gian qua, do ảnh hưởng dịch COVID-19, tiêu thụ nông sản nói chung và thịt heo nói riêng có những ảnh hưởng nhất định. Những ngày gần đây giá heo tăng trở lại theo từng ngày, giá gà công nghiệp tăng từ 6.000 lên 28.000 đồng/kg.

Theo Thứ trưởng Phùng Đức Tiến, phải tính toán để từ nay đến tết đảm bảo nguồn thực phẩm. Riêng tại TP.HCM, mỗi ngày cần 1.600 tấn thực phẩm nhưng tự cung chỉ được một phần, còn lại chủ yếu các tỉnh miền Tây đưa lên. Chuỗi phân phối do quản lý dịch bệnh COVID-19 mỗi tỉnh một quy định gây khó khăn trong lưu thông thời gian qua. Việc cung ứng sản phẩm nông sản nói chung và thịt gia súc, gia cầm nói riêng ảnh hưởng rất lớn.

Theo ông Nguyễn Văn Trọng, Phó cục trưởng Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), tính đến cuối tháng 9, đầu tháng 10-2021, tổng đàn heo cả nước trên 28 triệu con, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng thịt heo hơi 9 tháng đầu năm đạt khoảng 2,9 triệu tấn. 16 doanh nghiệp chăn nuôi lớn vẫn duy trì phát triển, hiện tổng đàn heo thịt trên 6 triệu con, chiếm 23-24% tổng đàn heo thịt của cả nước.

Về giá thịt heo, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi Nguyễn Văn Trọng cho biết năm 2021, giá heo cao nhất 75.000 đồng/kg. Do nhu cầu thịt heo giảm, thịt heo quá tuổi xuất chuồng ứ đọng nên giá heo hơi xuống mức 30.000 - 35.000 đồng/kg. Những ngày gần đây, giá heo đã tăng trở lại, dao động từ 35.000 - 45.000 đồng/kg tùy vùng. Giá heo ngày 25/10 ở Công ty C.P tăng lên 45.000 đồng/kg, một số tỉnh đã tăng 46.000 - 49.000 đồng/kg. Về giá gà công nghiệp, ở Đông Nam Bộ có thời điểm xuống 6.000 đồng/kg nhưng đến nay đã trở lại mức 28.000 - 30.000 đồng/kg, giá vịt cũng tăng lên 40.000 - 45.000 đồng/kg. Dự báo giá thịt heo hơi và gà xuất chuồng dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong 2 tuần tới.

Phó cục trưởng Cục Thú y Nguyễn Văn Long cho biết, do ảnh hưởng dịch COVID-19, năm 2020, Việt Nam nhập khẩu 559.000 tấn thịt các loại, trong đó có 225.000 tấn thịt heo. 8 tháng đầu năm 2021, nhập 214.000 tấn thịt các loại, với 112.000 tấn thịt heo. Một số thông tin 8 tháng đầu năm nhập 256.000 tấn thịt heo là không chính xác.

Ông Nguyễn Văn Long khẳng định Bộ NN&PTNT không cấp hạn ngạch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật mà toàn bộ theo cơ chế thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của Việt Nam, thông lệ quốc tế và quy định của Tổ chức Thú y thế giới OIE. Hơn nữa, tỉ lệ nhập khẩu thịt heo 8 tháng đầu năm chỉ chiếm 3,6% sản lượng thịt heo trong nước. Do đó, việc nhập khẩu thịt heo không ảnh hưởng đến việc giá thịt heo giảm mạnh thời gian qua.

V.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100