Đề nghị chi 1.155 tỷ đồng từ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ người lao động

14:04 | 09/08/2022

Chính phủ vừa có văn bản đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Kết luận cho phép tiếp tục chi trả hỗ trợ đối với người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng thời hạn.

de nghi chi 1155 ty dong tu bao hiem that nghiep ho tro nguoi lao dong

Trong nghị quyết về việc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép tiếp tục chi hỗ trợ lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ đề nghị cho phép chi tiếp khoảng 1.155 tỷ đồng từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ 1,8-3,3 triệu đồng/người cho 414.000 người lao động.

Lao động được đề nghị hỗ trợ là đối tượng hỗ trợ đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng thời hạn theo quy định tại Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg (nộp hồ sơ đề nghị chậm nhất đến hết ngày 20/12/2021) nhưng chưa được chi trả.

Thời hạn thực hiện chi trả theo đề xuât của Chính phủ là 1 tháng kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng ý về việc tiếp tục thực hiện hỗ trợ.

Về cân đối Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp khi tiếp tục thực hiện chi trả, kết dư Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp đến ngày 31/12/2021 là 61.459 tỷ đồng, dự toán thu bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 là 21.880 tỷ đồng, dự toán chi bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 là 25.585 tỷ đồng. Nếu tiếp tục chi trả cho người lao động đủ điều kiện và nộp hồ sơ đề nghị theo đúng quy định với số tiền khoảng 1.155 tỷ đồng thì dự kiến kết dư Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp vẫn đảm bảo an toàn vì vẫn cao hơn 2 lần tổng chi bảo hiểm thất nghiệp năm 2021.

Việc tiếp tục thực hiện hỗ trợ đối với các trường hợp người lao động đã đề nghị hưởng đúng thời hạn quy định đảm bảo nguyên tắc đóng - hưởng và đề cao nguyên tắc chia sẻ của chính sách bảo hiểm thất nghiệp, tạo sự công bằng tương đối giữa những người lao động thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ đã tuân thủ đúng các quy định của chính sách hỗ trợ.

Theo đề xuất của Chính phủ, việc chi trả tiền hỗ trợ sẽ tạo sự đồng thuận và củng cố niềm tin của người lao động vào chính sách bảo hiểm thất nghiệp, cho thấy lợi ích của việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là “giá đỡ cho người lao động gặp khó khăn”. Từ đó, khuyến khích người lao động tham gia và chấp hành các quy định của pháp luật về chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP, tính đến thời điểm ngày 31/7/2022, 346.806 đơn vị đã được giảm đóng bảo hiểm thất nghiệp, tương ứng 11,785 triệu lao động với số tiền được điều chỉnh giảm đóng bảo hiểm thất nghiệp (từ tháng 10/2021 đến hết tháng 7/2022) khoảng 7.560 tỷ đồng. Dự kiến đến hết tháng 9/2022, số tiền giảm đóng vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp khoảng 9.104 tỷ đồng.

Về hỗ trợ tiền mặt cho người lao động, tính đến 31/12/2021, hơn 12,9 triệu lao động thuộc đối tượng đã được hỗ trợ với tổng số tiền chi trả là 30.804 tỷ đồng.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600