Đề xuất khung lợi nhuận nhà đầu tư dự án PPP kết cấu hạ tầng đường bộ

18:27 | 18/09/2020

Bộ Giao thông vận tải đang dự thảo Thông tư quy định về khung lợi nhuận cho các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý.

de xuat khung loi nhuan nha dau tu du an ppp ket cau ha tang duong bo Nhà đầu tư PPP ngóng hồi tố chính sách
de xuat khung loi nhuan nha dau tu du an ppp ket cau ha tang duong bo Luật PPP phải hoá giải được rủi ro cũ và thách thức mới
de xuat khung loi nhuan nha dau tu du an ppp ket cau ha tang duong bo Đầu tư PPP đã hết rủi ro?!
de xuat khung loi nhuan nha dau tu du an ppp ket cau ha tang duong bo
Ảnh minh họa

Bộ Giao thông vận tải cho biết, tại Việt Nam, mô hình đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) bắt đầu được thực hiện từ năm 1997 khi Chính phủ ban hành Nghị định 77/CP về quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT áp dụng cho đầu tư trong nước. Từ đó đến nay, cả nước đã có 336 dự án PPP được ký kết hợp đồng, huy động được hơn 1.609 nghìn tỷ đồng vào đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia.

Hiện nay, hầu hết các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư của Bộ Giao thông vận tải đều tập trung ở lĩnh vực đường bộ. Đối với 67 dự án PPP do Bộ Giao thông vận tải quản lý, tỷ suất lợi nhuận chủ yếu được xác định thông qua đàm phán giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư.

Nhằm từng bước hoàn thiện khung pháp lý về PPP, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 quy định về lĩnh vực, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư, trong đó quy định các Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì ban hành khung lợi nhuận cho các dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của ngành.

Trong những năm qua, Bộ Giao thông vận tải đã và đang rất tích cực chuẩn bị thực hiện dự án PPP của cả năm lĩnh vực, nhưng tới nay hầu hết mới chỉ triển khai ở các dự án đường bộ.

Mặt khác, tháng 6 năm 2020, Quốc hội đã thông qua Luật số 64/2020/QH14 quy định về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành các văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, trước yêu cầu gấp rút triển khai thực hiện đầu tư các dự án PPP, Bộ Giao thông vận tải xây dựng Thông tư khung lợi nhuận theo quy định của Nghị định 63/2018/NĐ-CP.

Để đáp ứng yêu cầu chuẩn bị đầu tư các đoạn tuyến thuộc dự án đường bộ cấp thiết, khung lợi nhuận của nhà đầu tư dự án PPP lĩnh vực kết cấu hạ tầng đường bộ được ưu tiên xây dựng. Khung lợi nhuận cho các chuyên ngành khác sẽ được nghiên cứu xây dựng và ban hành trong thời gian tới.

Xác định khung lợi nhuận của nhà đầu tư

Theo dự thảo, đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư tính toán trong giai đoạn lập, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không vượt quá 15,2%. Tỷ suất lợi nhuận chính thức của nhà đầu tư được xác định thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp chỉ định nhà đầu tư, tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư tối đa không vượt quá 10,6%.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800