Đề xuất mới về cấp số định danh cá nhân cho công dân

07:35 | 10/08/2020

Bộ Công an đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.

de xuat moi ve cap so dinh danh ca nhan cho cong dan
Ảnh minh họa

Bộ Công an cho biết, trong quá trình triển khai dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Bộ Công an thấy có một số khó khăn liên quan đến quy định của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP bao gồm:

Một là, chưa có quy định về trách nhiệm cập nhật, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Công an cấp xã để phục vụ công tác quản lý cư trú nói riêng và quản lý dân cư nói chung.

Hai là, chưa có quy định về việc cấp số định danh cá nhân cho công dân đã đăng ký khai sinh (ngoài trường hợp đã đăng ký thường trú và cấp thẻ Căn cước công dân).

Ba là, chưa có quy định cụ thể về hình thức khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet và mạng viễn thông để công dân có thể tự khai thác một số trường thông tin cơ bản của cá nhân phục vụ cho thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự… mà không phải thông qua cơ quan nhà nước.

Do vậy, việc sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP về thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cấp số định danh cá nhân cho công dân để phù hợp với phương thức quản lý cư trú mới là cần thiết.

Xác lập số định danh cá nhân đối với toàn bộ công dân đã đăng ký khai sinh

Dự thảo Nghị định bổ sung quy định việc xác lập số định danh cá nhân đối với toàn bộ công dân đã đăng ký khai sinh để đáp ứng yêu cầu quản lý dân cư nói chung và quản lý cư trú nói riêng thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tạo thuận lợi cho công dân trong việc sử dụng mã số định danh cá nhân để khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đồng thời, để bảo đảm giải quyết đối với trường hợp công dân xác định lại giới tính, cần bổ sung vào dự thảo Nghị định quy định về việc xác lập lại số định danh cho công dân đã xác định lại giới tính sau khi công dân đó đã thực hiện đăng ký lại hộ tịch theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Bên cạnh đó, dự thảo cũng bổ sung hình thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng thông tin điện tử do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định để tạo thuận lợi cho công dân khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự… mà không phải thông qua hình thức bằng văn bản qua cơ quan nhà nước.Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250