Đề xuất thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang

18:02 | 29/07/2018

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

Phát triển Khu Kinh tế cửa khẩu: Cần chính sách đủ hấp dẫn đầu tư

Theo đó, Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang là khu vực có ranh giới địa lý xác định, thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt.

Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên có tổng diện tích là 1.600 ha, gồm 04 phường và 1 xã: Phường Pháo Đài, phường Đông Hồ, phường Tô Châu, phường Bình San, xã Mỹ Đức.

Ranh giới địa lý được xác định như sau: Phía Bắc giáp tỉnh Kampot, Vương quốc Campuchia; phía Nam giáp xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên; phía Đông và Đông Nam giáp xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành; phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Rạch Giá, thành phố Rạch Giá.

Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên được tổ chức thành các khu chức năng gồm khu phi thuế quan, khu cửa khẩu quốc tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu hành chính, khu dân cư và các khu chức năng khác. Quy mô, vị trí từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên.

Dự thảo nêu rõ, hoạt động và các cơ chế, chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang thực hiện theo pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Theo Chinhphu.vn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350