Đề xuất thu phí tối đa 1.500 đồng/km trong 8 dự án cao tốc Bắc - Nam

14:08 | 07/09/2021

Bộ Giao thông Vận tải đang xin ý kiến các Bộ về phương án thu hồi vốn đối với các đoạn cao tốc do Nhà nước đầu tư trên tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam, với mức thu phí 8 đoạn cao tốc từ 1.000 - 1.500 đồng/km/xe tiêu chuẩn.

de xuat thu phi toi da 1500 dongkm trong 8 du an cao toc bac nam
Đề xuất thu phí tối đa 1.500 đồng/km trong 8 dự án cao tốc Bắc - Nam

Cụ thể, Bộ Giao thông Vận tải vừa ban hành công văn số 8646/BGTVT-TC gửi các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp xin ý kiến về phương án thu hồi vốn đối với các đoạn cao tốc do Nhà nước đầu tư trên tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông, trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo đó, trong 11 đoạn cao tốc Bắc-Nam đang triển khai thi công, có 8 đoạn đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước, dự kiến hoàn thành từ cuối năm 2021 đến đầu năm 2023 bao gồm Cao Bồ-Mai Sơn, Mai Sơn-Quốc lộ 45, Quốc lộ 45-Nghi Sơn, Nghi Sơn-Diễn Châu, Cam Lộ-La Sơn, Vĩnh Hảo-Phan Thiết, Phan Thiết - Dầu Giây và cầu Mỹ Thuận 2. Các dự án này có tổng vốn đầu tư ngân sách trên 65.268 tỷ đồng.

Trong phương án thu hồi vốn, phía Bộ Giao thông Vận tải cho rằng, mức thu phí dự kiến tại 8 dự án cao tốc Bắc-Nam phía Đông (1.000-1.500 đồng/xe tiêu chuẩn - dưới 12 chỗ ngồi mỗi km) là tương đồng với mức thu của các tuyến đường bộ cao tốc đang khai thác và phù hợp với mức chi trả, lợi ích thu được của người sử dụng đường cao tốc.

Trong trường hợp lưu lượng phương tiện tăng trưởng theo đúng kịch bản, với mức thu từ 1.000 - 1.500 đồng/PCU/km tùy từng tuyến, sau khi trừ chi phí vận hành, bảo dưỡng và tổ chức thu, ngân sách sẽ thu được khoảng 2.130 tỷ đồng/năm từ 8 tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông trong giai đoạn 2025 - 2030.

Được biết, hiện mức thu phí sử dụng của một số tuyến đường cao tốc đang được Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư tài chính phát triển hạ tầng và một số nhà đầu tư tư nhân khai thác dao động từ 1.000 - 2.100 đồng/PCU/km.

Bộ Giao thông Vận tải đánh giá, đây là khoản thu rất quan trọng, không chỉ tạo nguồn lực tái đầu tư mở rộng mạng lưới đường cao tốc, mà còn trực tiếp giúp giảm áp lực bố trí ngân sách cho việc duy tu, bảo trì 8 tuyến cao tốc này.

Bởi, hiện kinh phí hàng năm cho công tác bảo trì đường bộ được bố trí từ ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng được 35 - 40% yêu cầu. Nếu không có nguồn kinh phí để bố trí đúng, đủ cho bảo trì, thì hệ thống đường bộ cao tốc sẽ xuống cấp nghiêm trọng, gây thiệt hại cho Nhà nước và xã hội.

Tuy nhiên, theo phía Bộ Giao thông Vận tải, việc hoàn vốn đường cao tốc Nhà nước đầu tư theo cơ chế phí có thể điều chỉnh để phù hợp với chính sách kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ, không bắt buộc phải bù đắp đủ chi phí đầu tư ban đầu như cơ chế giá.

Do vậy, trong từng thời kỳ, Nhà nước có quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm mức phí để đảm bảo cân đối lợi ích của người sử dụng và khả năng của ngân sách. Tuy nhiên, việc thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước với các dự án đường cao tốc Bắc-Nam phía Đông theo cơ chế phí cần được Quốc hội chấp thuận chủ trương và giao cơ quan có thẩm quyền quy định về mức thu, tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí…

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800