Đề xuất xét nâng ngạch công chức trước, sau đó tổ chức thi

07:37 | 26/02/2020

Tại dự thảo Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đang được Bộ Nội công bố lấy ý kiến góp ý của nhân dân, Bộ Nội vụ đề xuất quy định về xét nâng ngạch công chức trước, sau đó tổ chức thi nâng ngạch.

de xuat xet nang ngach cong chuc truoc sau do to chuc thi
Ảnh minh họa

Về sử dụng công chức, so với quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì dự thảo Nghị định có một số nội dung mới sau:

Thứ nhất, giao Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và cung cấp phần mềm thi, ngân hàng câu hỏi, đề thi, đáp án cho các kỳ thi nâng ngạch công chức.

Theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì khi tổ chức thi nâng ngạch công chức, Hội đồng thi thành lập Ban đề thi. Tuy nhiên, trong thực tiễn, có nhiều đơn vị khi tổ chức thi đã hợp đồng với đơn vị công lập có điều kiện để ra đề thi; đồng thời, chất lượng đề thi của mỗi Bộ, ngành, địa phương khi thực hiện có khác nhau dẫn đến việc đánh giá chất lượng chung của đội ngũ công chức gặp khó khăn. Đã có đơn vị đề nghị Bộ Nội vụ xây dựng phần mềm, ngân hàng câu hỏi, đề thi để cung cấp thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng đội ngũ. Bộ Nội vụ báo cáo, đề xuất Chính phủ giao Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và cung cấp phần mềm thi, ngân hàng câu hỏi, đề thi, đáp án cho các kỳ thi nâng ngạch công chức.

Thứ hai, quy định về xét nâng ngạch công chức trước, sau đó tổ chức thi nâng ngạch: Thực hiện quy định của Luật số 52/2019/QH15 thì nâng ngạch thực hiện đối với công chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ hoặc công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo. Do vậy, dự thảo Nghị định đã bổ sung nội dung quy định thực hiện rà soát để xét nâng ngạch trước, sau đó mới tổ chức thi nâng ngạch, bảo đảm tính thống nhất khi thực hiện.

Thứ ba, quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi cũng được nghiên cứu để thay đổi về điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Nội dung này được nghiên cứu để bảo đảm tính thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 100/2019/QH14 của Quốc hội (tương tự như đối với tuyển dụng công chức).

Về chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ, đây là nội dung mới hướng dẫn thực hiện Điều 6 Luật số 52/2019/QH14, dự thảo dành 02 Điều (Điều 28 và Điều 29) quy định trách nhiệm rà soát, phát hiện người có tài năng trong hoạt động công vụ; khung chính sách về đào tạo, bồi dưỡng; khung chính sách sử dụng; khung chính sách về quy hoạch, bổ nhiệm; khung chính sách về lương, thưởng và chế độ phúc lợi; khung chính sách tôn vinh. Theo đó, dự thảo Nghị định quy định trách nhiệm người đứng đầu Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định khung tại Nghị định này để cụ thể các chính sách phù hợp với thực tiễn của cơ quan, tổ chức, địa phương mình.

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

KL

de xuat xet nang ngach cong chuc truoc sau do to chuc thi
de xuat xet nang ngach cong chuc truoc sau do to chuc thi
de xuat xet nang ngach cong chuc truoc sau do to chuc thi
Share on Tumblr
de xuat xet nang ngach cong chuc truoc sau do to chuc thi

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.520 23.710 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.540 23.700 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.555 23.725 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.545 23.705 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.535 23.717 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.540 23.700 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.560 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
Vàng SJC 5c
46.900
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.900
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.700