Đến 15/10, bội chi NSNN khoảng 94,7 nghìn tỷ đồng, mới bằng 53% dự toán

16:05 | 29/10/2017

Theo Tổng cục Thống kê, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/10/2017 ước tính đạt 865,6 nghìn tỷ đồng, bằng 71,4% dự toán năm.

Bộ máy cồng kềnh, “nuôi” sao được
Năm 2018 chỉ đáp ứng được 79% nhu cầu vốn đầu tư
Nợ công năm 2017 là 62,6% GDP, năm 2018 là 63,9% GDP

Trong đó thu nội địa đạt 679,2 nghìn tỷ đồng, bằng 68,6%; thu từ dầu thô 35,2 nghìn tỷ đồng, bằng 91,8%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 148,8 nghìn tỷ đồng, bằng 82,7%.

Trong thu nội địa, thu tiền sử dụng đất đạt 83,1 nghìn tỷ đồng, bằng 130,4% dự toán năm; thu thuế thu nhập cá nhân 61,2 nghìn tỷ đồng, bằng 75,5%; thu thuế bảo vệ môi trường 31,9 nghìn tỷ đồng, bằng 70,7%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 130 nghìn tỷ đồng, bằng 66,9%; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 121,2 nghìn tỷ đồng, bằng 60,3%; thu từ khu vực DNNN 148,4 nghìn tỷ đồng, bằng 51,8%.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/10/2017 ước tính đạt 960,3 nghìn tỷ đồng, bằng 69,1% dự toán năm.

Trong đó chi thường xuyên đạt 696 nghìn tỷ đồng, bằng 77,7%; chi trả nợ lãi 79,9 nghìn tỷ đồng, bằng 80,8%; riêng chi đầu tư phát triển đạt 180,7 nghìn tỷ đồng, chỉ bằng 50,6% dự toán năm (trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 177,1 nghìn tỷ đồng, bằng 50,3%). Chi trả nợ gốc từ đầu năm đến thời điểm 15/10/2017 ước tính đạt 133,9 nghìn tỷ đồng, bằng 81,7% dự toán năm.

Như vậy tính đến hết 15/10/2017, bội chi ngân sách Nhà nước ước khoảng 94,7 nghìn tỷ đồng, mới bằng 53,11% mức bội chi cả năm mà Quốc hội phê duyệt là 178,3 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,5% GDP).

Theo Báo cáo của Chính phủ về tình hình nợ công năm 2016, ước thực hiện năm 2017 và kế hoạch 2018 gửi đại biểu Quốc hội, tính đến cuối năm 2016, nợ công là 2.863.868,9 tỷ đồng (bằng 63,6% GDP), nợ Chính phủ là 2.368.209 tỷ đồng (bằng 52,6% GDP), nợ được Chính phủ bảo lãnh là 461.616 tỷ đồng (bằng 10,25% GDP), nợ chính quyền địa phương là 34.043 tỷ đồng (bằng 0,76% GDP).

Chính phủ cũng dự kiến cuối năm 2017 nợ vẫn trong giới hạn, trong đó dư nợ công khoảng 62,6% GDP; dư nợ Chính phủ khoảng 51,8% GDP và dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 45,2% GDP. Đến cuối năm 2018, dư nợ công ở mức khoảng 63,9% GDP, dư nợ Chính phủ ở mức khoảng 52,5% GDP và dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 47,6% GDP, nằm trong giới hạn cho phép.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950