Đến năm 2025, giảm thiểu 50% rác thải nhựa đại dương

08:36 | 06/08/2019

Ngày 5/8, tại Hà Nội, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam tổ chức Hội thảo “Giải quyết vấn đề rác thải nhựa đại dương ở Việt Nam và ASEAN” để tham vấn ý kiến các bên, hoàn thiện Kế hoạch hành động quốc gia về rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.

Tại Hội thảo, ông TS. Nguyễn Lê Tuấn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu biển và hải đảo đã trình bày Dự thảo Kế hoạch hành động quốc gia về rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 đề ra 07 nhiệm vụ chủ yếu.

TS. Nguyễn Lê Tuấn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu biển và hải đảo 

Theo TS. Nguyễn Lê Tuấn, mục tiêu của kế hoạch nhằm quản lý được rác thải nhựa đại dương từ nguồn thải trên đất liền và nguồn thải ở biển theo cách tiếp cận nền kinh tế tuần hoàn, đưa Việt Nam trở thành quốc gia tiên phong trong khu vực về giảm thiểu rác thải nhựa đại dương; tạo đột phá và chuyển biến căn bản về nhận thức, ứng xử và hành vi của toàn cộng đồng trong sản xuất, tiêu dùng, thải bỏ sản phẩm nhựa và thu gom, xử lý rác thải nhựa.

Đến năm 2025, Việt Nam đặt mục tiêu: xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách phục vụ quản lý rác thải nhựa đại dương; giảm thiểu 50% rác thải nhựa đại dương; 50% ngư cụ đánh bắt cá bị mất hoặc bị vứt bỏ sẽ được thu gom; 80% các khu du lịch, dịch vụ ven biển không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy; 80% các khu bảo tồn biển không còn rác thải nhựa; thực hiện việc quan trắc hằng năm và định kỳ đánh giá hiện trạng rác thải nhựa đại dương tại một số cửa sông chính, đảo tiền tiêu, có tiềm năng phát triển du lịch;

Thực hiện các nghiên cứu khoa học chuyên sâu về tác động của rác thải nhựa đại dương, đặc biệt là vi nhựa đến tài nguyên, môi trường, các hệ sinh thái biển và sức khỏe con người; xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm quốc tế về rác thải nhựa đại dương; thiết lập, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về rác thải nhựa đại dương, tích hợp, chia sẻ với khu vực và quốc tế.

Kế hoạch hành động cũng nêu rõ, đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu: 100% các khu du lịch, dịch vụ ven biển không sử dụng các sản phẩm nhựa sử dụng một lần và túi ni lông khó phân hủy; chấm dứt việc thải bỏ ngư cụ trực tiếp xuống biển; hạn chế cơ bản việc nhập khẩu phế liệu nhựa làm nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp tại các khu chế xuất, khu công nghiệp ven biển; giảm thiểu 75% rác thải nhựa đại dương; 100% các khu bảo tồn biển không còn rác thải nhựa; mở rộng quan trắc hằng năm và định kỳ đánh giá hiện trạng rác thải nhựa đại dương tại các cửa sông chính, các đảo tiền tiêu, có tiềm năng phát triển du lịch.

M.T

Nguồn: MONRE

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800