Dịch COVID-19: Cả nước không còn tỉnh, thành là vùng cam và vùng đỏ

15:50 | 09/02/2022

Như vậy, với số tỉnh, thành vùng xanh tăng lên và không còn tỉnh thuộc vùng cam; hoạt động kinh tế-xã hội trên cả nước sẽ được mở cửa nhiều hơn.

dich covid 19 ca nuoc khong con tinh thanh la vung cam va vung do
48 tỉnh, thành thuộc "vùng xanh". (Ảnh: Hồng Thái/TTXVN)

Cập nhật cấp độ dịch của Bộ Y tế đến 12h ngày 9/2 cho thấy số tỉnh, thành "vùng xanh" - cấp độ 1 về dịch COVID-19 đã tăng lên 48 địa phương; 15 tỉnh, thành còn lại là "vùng vàng"- cấp độ 2 về dịch COVID-19. Như vậy, cả nước không còn tỉnh, thành nào là 'vùng cam' và 'vùng đỏ'.

So với cập nhật cách đây 4 ngày, số tỉnh, thành là "vùng xanh" đã tăng lên 7 địa phương và số "vùng vàng" giảm xuống 7 địa phương.

Về tỷ lệ đánh giá cấp độ dịch, cả nước hiện cơ bản là vùng xanh với 8.106 xã, phường và chiếm 76,4%; 2.137 xã, phường thuộc "vùng vàng," chiếm 22,2%; 327 xã, phường là "vùng cam," chiếm 3,1% (giảm 133 xã, phường so với ngày 6/2). Đến nay, cả nước chỉ còn 34 xã, phường thuộc vùng đỏ, chiếm 0,3% (cao hơn 8 xã, phường so với đánh giá ngày 6/2).

Theo quy định, "vùng xanh" sẽ được nới lỏng nhiều dịch vụ; "vùng cam" phải hạn chế một số dịch vụ. Như vậy, với số tỉnh, thành "vùng xanh" tăng lên và không còn tỉnh thuộc "vùng cam," hoạt động kinh tế-xã hội trên cả nước sẽ được mở cửa nhiều hơn.

48 tỉnh, thành thuộc "vùng xanh"

Phía Bắc có 21 tỉnh, thành thuộc "vùng xanh" gồm: Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái.

Miền Trung và Tây Nguyên có 11 địa phương gồm: Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, Nghệ An, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Kon Tum và Gia Lai.

Phía Nam có 16 tỉnh, thành gồm: An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Cà Mau, TP.Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh.

Đánh giá mới nhất ngày 5/2 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh tuần lễ từ ngày 28/1 đến ngày 3/2 dựa trên 3 tiêu chí về số ca mắc mới tại cộng đồng, độ bao phủ vaccine và tiêu chí đảm bảo khả năng chăm sóc người mắc COVID-19 tại cộng đồng, cấp độ dịch của thành phố hiện đang ở cấp độ 1.

Như vậy, đây là tuần thứ 5 liên tiếp Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá mức độ dịch COVID-19 ở cấp độ 1. Đáng chú ý, tất cả các quận, huyện và thành phố Thủ Đức đều có dịch ở cấp độ 1 và không có địa phương thay đổi cấp độ dịch so với tuần trước.

15 tỉnh, thành thuộc "vùng vàng"

Bình Phước, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Hậu Giang, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Trị, Thanh Hóa, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, thành phố Đà Nẵng, Đắk Lắk và Đắk Nông là những địa phương đang ở cấp độ dịch "vùng vàng".

Bộ Y tế cho biết sẽ tiếp tục rà soát, đánh giá cấp độ dịch theo hướng dẫn tại Quyết định số 218/QĐ-BYT ngày 27/01/2022 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ để tổ chức các biện pháp đáp ứng dịch phù hợp, làm cơ sở triển khai các hoạt động kinh tế-xã hội phù hợp với Nghị quyết số 128/NQ-CP và tình hình dịch bệnh./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750