Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/9

06:53 | 11/09/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm nhẹ 0,50 điểm (-0,06%) xuống 888,82 điểm; thanh khoản thị vọt tăng mạnh; khối ngoại mua ròng mạnh gần 5.100 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 109 106336 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/9
diem lai thong tin kinh te ngay 109 106336 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/9
diem lai thong tin kinh te ngay 109 106336 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/9
diem lai thong tin kinh te ngay 109 106336

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.211 VND/USD, tăng mạnh 8 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.857 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.175 VND/USD, giảm trở lại 3 đồng so với phiên 9/9. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 10/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,16%; 1 tuần 0,23%; 2 tuần 0,30% và 1 tháng 0,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 0,17%; 1 tuần 0,23%; 2 tuần 0,31%, 1 tháng 0,46%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,74%; 5 năm 1,61%; 7 năm 2,18%; 10 năm 2,88%; 15 năm 3,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn giao trượt dài trong phiên chiều khiến các thị trường chính đỏ sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 0,50 điểm (-0,06%) xuống 888,82 điểm; HNX-Index giảm 0,11 điểm (-0,09%) xuống 125,82 điểm; UPCoM-Index tăng 0,19 điểm (+0,32%) lên 59,03 điểm.

Thanh khoản thị vọt tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 12.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh gần 5.100 tỷ đồng trên cả 3 sàn với giao dịch thỏa thuận mua mạnh VHM, giá trị mua vào trên 5.000 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 109 106336
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ đầu năm đến 20/8/2020, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 19,54 tỷ USD, bằng 86,3% so với cùng kỳ năm 2019. Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 11,35 tỷ USD, bằng 94,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Tính lũy kế đến ngày 20/8/2020, cả nước có 32.539 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 381,2 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 223,1 tỷ USD, bằng 58,5% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực.

Tin quốc tế

Theo Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ, chỉ số giá sản xuất PPI và PPI lõi của nước này lần lượt tăng 0,4% và 0,3% so với tháng trước trong tháng 8 sau khi tăng 0,5% và 0,6% ở tháng 7, cao hơn so với dự báo cùng tăng 0,2%.

Về mặt tiêu cực, liên quan đến thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ tuần kết thúc ngày 5/9 ở mức 884 nghìn đơn, tương tự tuần trước đó nhưng trái với kỳ vọng giảm xuống còn 838 nghìn đơn.

Trong phiên họp diễn ra ngày hôm qua, NHTW Châu Âu ECB quyết định giữ lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay cận biên và lãi suất tiền gửi lần lượt ở mức 0,0%; 0,25% và -0,5%; không thay đổi so với trước.

Ngoài ra, ECB sẽ tiếp tục chương trình Thu mua khẩn cấp trong đại dịch với tổng mức nắm giữ các loại giấy tờ có giá lên tới 1350 tỷ EUR.

Bên cạnh những vấn đề này, Chủ tịch ECB Christine Lagard đưa ra những nhận định lạc quan về tình hình phục hồi kinh tế của khu vực Eurozone, sau cuộc suy thoái lịch sử do hậu quả của dịch Covid-19. Bà cũng trấn an thị trường về sự lên giá của đồng EUR so với đồng USD trong năm 2020, đồng thời phát biểu ECB sẽ giám sát chặt chẽ những gì đang diễn ra.

Trong cuộc họp ngày hôm qua của Anh và EU tại London, phía EU đã cho rằng nước Anh đang phản bội lại niềm tin của các thành viên EU trong việc cố gắng đi đến một thỏa thuận, và có thể sẽ vi phạm nghiêm trọng đối với Hiệp định Ly khai đã ký kết cách đây một năm.

Ở phía ngược lại, London cũng phản pháo rằng đã giải thích rõ tại sao nước Anh không thể và sẽ không thực hiện những gì mà EU yêu cầu. London cho biết đã được Brussels cam kết rằng luật trong Thỏa thuận Ly khai có thể được điều chỉnh để làm rõ những vấn đề vẫn còn mơ hồ. Mục đích chính của việc điều chỉnh cũng như của nước Anh là bảo vệ Hiệp ước hòa bình của Bắc Ireland năm 1998.

Như vậy, cả hai nền kinh tế trên vẫn chưa thể giải quyết những vướng mắc, gợi lên khả năng xảy ra Brexit không thỏa thuận vào cuối năm nay.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050