Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/11

07:30 | 12/11/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng. VN-Index giảm 5,74 điểm (-0,56%) xuống 1.016,75 điểm; HNX-Index giảm 0,51 điểm (-0,48%) xuống 106,76 điểm; UPCom-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 56,72 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ. Khối ngoại bán ròng nhẹ 6,15 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.130 VND/USD, giảm nhẹ 4 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán theo đó được niêm yết ở mức 23.774 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên vẫn đứng nguyên ở mức 23.199 VND/USD. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ kỳ hạn qua đêm tăng 0,01 điểm phần trăm so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 2,08%; 1 tuần 2,26%; 2 tuần 2,36% và 1 tháng 2,60%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 1,79%; 1 tuần 1,93%; 2 tuần 2,05%, 1 tháng 2,22%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,37%; 5 năm 2,50%; 7 năm 3,18%; 10 năm 3,73%; 15 năm 3,85%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 11/11, Ngân hàng Nhà nước chỉ chào thầu 5.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 8.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng ra thị trường qua kênh tín phiếu, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 43.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không phát sinh giao dịch.

Thị trường chứng khoán gặp sự điều chỉnh mạnh trong phiên đầu tuần. Chốt phiên, VN-Index giảm 5,74 điểm (-0,56%) xuống 1.016,75 điểm; HNX-Index giảm 0,51 điểm (-0,48%) xuống 106,76 điểm; UPCom-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 56,72 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên cuối tuần trước, giá trị giao dịch ở mức gần 5.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ 6,15 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 11/11, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020. Trong đó, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu như sau: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,8%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân (CPI) dưới 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 7%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33-34% GDP.

Tin quốc tế

GDP của Anh tăng 0,3% trong quý III/2019 sau khi giảm 0,2% ở quý trước đó, tuy nhiên thấp hơn mức tăng 0,4% theo kỳ vọng của các chuyên gia. Trong tháng 9, sản lượng sản xuất của nước này giảm 0,4% so với tháng trước sau khi giảm 0,7% tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 0,2% theo dự báo. Sản lượng xây dựng tại Anh trong tháng 9 giảm 0,2% sau khi tăng 0,2% ở tháng 8, tích cực hơn mức dự báo giảm 0,5%. Cuối cùng, cán cân thương mại Anh thâm hụt 12,5 tỷ GBP trong tháng 9, sâu hơn mức thâm hụt 9,8 tỷ của tháng 8 đồng thời sâu hơn dự báo thâm hụt 10,1 tỷ.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của Nhật Bản tiếp tục giảm mạnh 2,9% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi giảm 2,4% ở tháng 8, trái với dự báo hồi phục 0,9% của các chuyên gia. Cán cân vãng lai của nước này chỉ thặng dư 1,49 nghìn tỷ JPY trong tháng 9, thấp hơn mức thặng dư 1,72 nghìn tỷ của tháng 7 và mức thặng dư 1,66 nghìn tỷ theo dự báo.

Bộ trưởng Thương mại Hàn Quốc Yoo Myung-hee cho biết nước này có kế hoạch tổ chức các cuộc đàm phán song phương với Nhật Bản tại Geneva Thụy sĩ ngày 19/11 nhằm bàn về chính sách hạn chế xuất khẩu của Tokyo dành cho Seoul.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530