Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/1

07:49 | 14/01/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.096 VND/USD, giảm 14 đồng so với phiên trước đó; Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,06 – 0,18 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,20; 1W 1,55%; 2W 1,80 và 1M 1,98%... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 13/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 131 123514 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/1
diem lai thong tin kinh te ngay 131 123514 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/1

Tóm lược

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.096 VND/USD, giảm 14 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.710 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên 12/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.520 VND/USD và 23.550 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,06 – 0,18 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,20; 1W 1,55%; 2W 1,80 và 1M 1,98%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, tăng nhẹ ở kỳ hạn 10Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,93%; 7Y 1,34%; 10Y 2,10%; 15Y 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 449,24 tỷ đồng đáo hạn trong phiên. Như vậy, NHNN hút ròng 449,24 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống mức 9.977,30 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, hiệu ứng từ những thông tin tiêu cực vẫn lan tỏa khiến thị trường rung lắc mạnh dưới áp lực bán tháo tại nhóm cổ phiếu đầu cơ bất động sản, xây dựng. Kết phiên, VN-Index giảm 14,46 điểm xuống 1.496,05 điểm (-0,96%); HNX-Index giảm mạnh 12,82 điểm (-2,70%) xuống 460,83 điểm; UPCoM-Index giảm 1,52 điểm (-1,33%) xuống 112,67 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 35.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 460 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 12/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư 2,97 tỷ USD, cả năm 2021 thặng dư 4,08 tỷ. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 12 đạt 34,59 tỷ USD, tăng 8,5% so với tháng 11; nhập khẩu đạt 31,62 tỷ, tăng 3,1%. Lũy kế cả năm 2021, kim ngạch XK đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020; kim ngạch NK đạt 332,23 tỷ, tăng 26,5%. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm đạt mức kỷ lục 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi của nước Mỹ lần lượt tăng 0,2% và 0,5% m/m trong tháng 12, nối tiếp đà tăng 0,8% và 0,7% của tháng 11, gần khớp với mức tăng 0,4% và 0,5% theo dự báo của các chuyên gia. Như vậy, PPI toàn phần và PPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 9,7% và 6,9% y/y; là các mức tăng theo năm lớn nhất kể từ 2010.

Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 31/12/2021 ở mức 230 nghìn đơn, tăng so với mức 207 nghìn đơn của tuần trước đó và vượt khá mạnh so với mức 199 nghìn đơn theo dự báo. Đây là tuần có số đơn xin trợ cấp cao nhất kể từ ngày 10/11. Số đơn trung bình trong 4 tuần gần nhất ở mức 210,75 nghìn đơn, tăng khá mạnh khoảng 6,25 nghìn đơn so với trung bình của 4 tuần trước đó.

Ngày 12/01, NHTW Nhật Bản BOJ cho biết cả 9 vùng kinh tế của nước này đều đang cho thấy sự cải thiện khi Chính phủ dỡ bỏ các chính sách kiểm soát dịch bệnh từ tháng 10/2021.

Thống đốc BOJ Haruhiko Kuroda cùng ngày phát biểu rằng nền kinh tế Nhật Bản vẫn đang gặp một số khó khăn nhưng xu hướng tăng trưởng là điều có thể chắc chắn. Ông nhấn mạnh BOJ sẽ sử dụng tất cả các chính sách cần thiết nhằm đưa lạm phát trở lại mức mục tiêu 2,0% cũng như hỗ trợ đồng đều tới các lĩnh vực kinh tế khác nhau.

Tỷ giá ngày 13/01: USD = 0.873 EUR (-0.10% d/d); EUR = 1.145 USD (0.10% d/d); USD = 0.730 GBP (-0.03% d/d); GBP = 1.371 USD (0.03% d/d); GBP = 1.197 EUR (-0.07% d/d); EUR = 0.836 GBP (0.07% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200