Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/11

07:30 | 14/11/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 5,56 điểm (-0,55%) xuống còn 1.012,77 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (+0,22%) lên 107,2 điểm; UPCom-Index tăng 0,02 điểm (+0,04%) lên 56,82 điểm. Thanh khoản thị trường tăng đột biến. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 704 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/11
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/11
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/11, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.139 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.783 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.201 VND/USD, không thay đổi so với phiên 12/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm trở lại 0,02 - 0,10 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; cụ thể: qua đêm 2,02%; 1 tuần 2,22%; 2 tuần 2,35% và 1 tháng 2,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,85%; 2 tuần 1,97%, 1 tháng 2,16%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,37%; 5 năm 2,52%; 7 năm 3,21%; 10 năm 3,74%; 15 năm 3,86%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 13/11, Ngân hàng Nhà nước nâng chào thầu tín phiếu lên mức 8.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 38.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 13/11, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 1.013/4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 25%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 450/1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 345/1.5000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động được 218/1.000 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 3,62%/năm (+0,02%), kỳ hạn 15 năm và 20 năm lần lượt tại 3,78%/năm và 4,32%/năm - không thay đổi so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua trái chiều khi VN-Index giảm suốt phiên, trong khi 2 chỉ số còn lại tăng nhẹ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 5,56 điểm (-0,55%) xuống còn 1.012,77 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (+0,22%) lên 107,2 điểm; UPCom-Index tăng 0,02 điểm (+0,04%) lên 56,82 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng đột biến so với phiên giao dịch trước đó với tổng giá trị giao dịch ở mức trên 7.100 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận chiếm gần một nửa. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 704 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), 10 tháng đầu năm 2019, HNX ghi nhận 760 đợt phát hành, tổng đăng ký gần 311.551 tỷ đồng, trong đó có 617 đợt phát hành thành công (tỷ lệ gần 82%), tương đương tổng giá trị phát hành đạt gần 202.215 tỷ đồng. Các đợt phát hành này có kỳ hạn bình quân là 4,26 năm; số doanh nghiệp phát hành là 176.

Riêng tháng 10/2019, có 120/132 đợt phát hành thành công, tổng giá trị đạt hơn 16.947 tỷ đồng/tổng số 32.312 tỷ đồng giá trị đăng ký. Các đợt phát hành trong tháng 10/2019 có kỳ hạn bình quân là 2,97 năm; có 34 doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành công trong tháng.

Tin quốc tế

CPI Mỹ tăng 0,4% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi không thay đổi ở tháng trước đó (0,0%), vượt qua mức tăng 0,3% theo dự báo. CPI lõi cũng tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng vừa qua, cao hơn mức tăng 0,1% của tháng 9 và khớp với dự báo. So với cùng kỳ năm trước, CPI chung của nước Mỹ đã tăng 1,8% trong tháng 10, cao hơn mức tăng 1,7% của tháng 9 và gần với mức kỳ vọng 2,0%.

Đây là dấu hiệu cho thấy những đợt cắt giảm lãi suất chính sách của Fed đã phát huy hiệu quả, đồng thời cũng khiến cho tỷ lệ dự báo đối với khả năng cắt giảm lãi suất lần thứ 4 xuống thấp hơn.

CPI chung của Anh tăng 1,5% so với cùng kỳ trong tháng 10, thấp hơn mức tăng 1,7% của tháng 9 cũng là mức dự báo của các chuyên gia. CPI lõi của Anh tăng 1,7% y/y trong tháng vừa qua, bằng với mức tăng của tháng 9 và mức dự báo.

Tỷ lệ lạm phát tại nước Anh đang ngày càng rời xa ngưỡng mục tiêu 2,0% của NHTW Anh BOE và có khả năng sẽ ảnh hưởng đến kỳ vọng tăng lãi suất trong tương lai của NHTW này.

Niềm tin tiêu dùng của Úc tăng so với tháng trước trong tháng này, lên mức 97,0 điểm từ mức 92,8 điểm của tháng 10. Westpac nhận định, niềm tin ở tình trạng dưới 100 điểm trong nhiều tháng trở lại đây, là kết quả của việc NHTW Úc RBA cắt giảm lãi suất quá nhanh kể từ tháng 6.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250