Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/1

08:07 | 15/01/2021

Ngày 14/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0.02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó; Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, gây áp lực lên các chỉ số thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,35 điểm (+0,11%) lên 1.187,40 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 141 110913 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/1
diem lai thong tin kinh te ngay 141 110913 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.131 VND/USD, giảm tiếp 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.776 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.069 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 13/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.370 - 23.400 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0.02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,28% và 1M 0,41%. Tương tự, lãi suất chào bình quân LNH USD cũng giảm 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,57%; 5Y 1,04%; 7Y 1,31%; 10Y 2,27%; 15Y 2,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, gây áp lực lên các chỉ số thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,35 điểm (+0,11%) lên 1.187,40 điểm; HNX-Index giảm 0,22 điểm (-0,10%) xuống 222,27 điểm; UPCoM-Index giảm 0,24 điểm (-0,23%) xuống 77,75 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với tổng trị giá giao dịch gần 19.700 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 986 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HNX vừa công bố tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên HNX trong tháng 12 và số liệu 12 tháng. Theo đó, trong tháng 12, các doanh nghiệp đã huy động thành công hơn 34.470 tỷ đồng, đạt chưa đến một nửa giá trị trái phiếu đem chào bán trong tháng 12. Luỹ kế 12 tháng, các tổ chức đã huy động gần 403.469 tỷ đồng trên thị trường nội địa và 345 triệu USD trên thị trường quốc tế. Với số liệu này, năm 2020, giá trị trái phiếu đã huy động thành công cao hơn năm 2019 đến 36%, tỷ lệ huy động thành công/lượng chào bán đạt 69,1%, cao hơn năm 2019 (đạt 67%).

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục gây áp lực lên các công ty Trung Quốc. Cụ thể, Tổng thống Trump vừa ký một sắc lệnh nhằm thắt chặt hơn điều luật ban hành trong tháng 11/2020. Theo luật cũ, các nhà đầu tư Mỹ sẽ bị hạn chế khi đầu tư vào các công ty mà Bộ Quốc phòng Mỹ cho rằng thuộc sở hữu hoặc quản lý của quân đội Trung Quốc. Ở sắc lệnh vừa ban hành, các nhà đầu tư có cổ phần thuộc các công ty trên sẽ bị buộc phoải thoái vốn hoàn toàn trước ngày 11/11/2021. Hiện tại, phía Trung Quốc chưa có động thái nào đối với thông tin trên.

Mỹ đón một số thông tin kinh tế trái chiều. Về mặt tích cực, chỉ số giá nhập khẩu của nước này tăng 0,9% m/m trong tháng 12 sau khi tăng 0,1% ở tháng trước đó, cao hơn so với mức tăng 0,7% theo kỳ vọng. Về thông tin tiêu cực, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 09/01/2021 ở mức 965 nghìn đơn, tăng vọt từ mức 787 nghìn đơn của tuần trước đó và vượt rất xa so với dự báo ở mức 785 nghìn đơn. Đây là mức đơn cao nhất kể từ tháng 08/2020 cho tới nay.

Tổng cục Hải quan Trung Quốc cho biết cán cân thương mại nước này thặng dư 78,2 tỷ USD trong tháng 12, cao hơn mức thặng dư 75,4 tỷ của tháng trước đó đồng thời vượt xa kỳ vọng thặng dư 72,0 tỷ. Theo đó, cán cân thương mại Trung Quốc trong cả năm 2020 thặng dư 535 tỷ USD, là mức thặng dư cao nhất từng được ghi nhận. Về chiều xuất khẩu, kim ngạch của Trung Quốc năm 2020 tăng 3,6% so với 2019, lên ở mức 2.600 tỷ USD. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu của nước này giảm 1,1% trong năm qua, xuống ở mức trên 2.000 tỷ USD. Về quan hệ thương mại với Mỹ, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc năm qua sang thị trường này đạt 452 tỷ USD và nhập khẩu đạt 135 tỷ USD, theo đó thặng dư khoảng 317 tỷ USD.

Tỷ giá ngày 14/01: USD = 0.823 EUR (0.01% d/d); EUR = 1.216 USD (-0.01% d/d); USD = 0.731 GBP (-0.37% d/d); GBP = 1.369 USD (0.37% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700