Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/5

07:30 | 15/05/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 10.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 6,8 điểm (+0,71%) lên 965,34 điểm; HNX-Index tăng 0,08 điểm (+0,09%) lên 105,7 điểm; UPCOM-Index giảm 0,10 điểm (-0,18%) xuống 55,15 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 240 tỷ đồng.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 14/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.054 VND/USD, tăng trở lại 7 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.696 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.380 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên 13/5. Tỷ giá tự do tăng mạnh 50 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.350 - 23.400 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 14/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,06 - 0,08 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 3,46%; 1 tuần 3,55%; 2 tuần 3,65% và 1 tháng 3,87%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,04 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,78%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm, 7 năm và 10 năm, trong khi giảm ở các kỳ hạn 5 năm và 15 năm so với phiên 13/5, giao dịch tại: 3 năm 3,59%; 5 năm 3,90%; 7 năm 4,22%; 10 năm 4,74%; 15 năm 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước vẫn chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn. Số dư trên kênh cầm cố duy trì ở mức 98 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tăng khối lượng chào thầu tín phiếu lên 12.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 ngày lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 10.000 tỷ đồng. Trong ngày không có tín phiếu đáo hạn.

Như vậy Ngân hàng Nhà nước hút ròng 10.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành tăng lên mức 38.912 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán sau khi giao dịch dưới giá tham chiếu vào buổi sáng đã bất ngờ tăng mạnh vào cuối phiên giúp 2 sàn HOSE và HNX giữ được sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,8 điểm (+0,71%) lên 965,34 điểm; HNX-Index tăng 0,08 điểm (+0,09%) lên 105,7 điểm; UPCOM-Index giảm 0,10 điểm (-0,18%) xuống 55,15 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.100 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 240 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ công bố một danh sách các mặt hàng với tổng kim ngạch 300 tỷ USD có thể bị áp thuế 25% vào cuối tháng 6, gần thời điểm Tổng thống Donald Trump gặp mặt Chủ tịch Tập Cận Bình bên lề hội nghị G20. Tuy nhiên, ông Trump cam kết sẽ sớm đạt thỏa thuận với Trung Quốc.

Liên quan tới kinh tế Mỹ, chỉ số giá nhập khẩu của nước này trong tháng 4 tăng 0,2% so với tháng trước sau khi tăng 0,6% trong tháng trước đó, thấp hơn mức 0,7% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

CPI chính thức của Đức tăng 1,0% so với tháng trước trong tháng 4, không thay đổi so với dữ liệu sơ bộ và đồng thời khớp với dự báo.

Bên cạnh đó, niềm tin kinh tế của Đức được tổ chức ZEW báo cáo ở mức -2,1 điểm trong tháng 4, giảm so với mức 3,1 điểm của tháng 3 và trái với kỳ vọng tăng lên 5,1 điểm.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Anh giảm xuống còn 3,8% trong tháng 3, từ mức 3,9% của tháng trước đó, đồng thời là mức thấp kỷ lục kể từ năm 1974 cho tới nay.

Tuy nhiên, thu nhập bình quân của người lao động Anh trong tháng 3 chỉ tăng 3,2%, thấp hơn so với mức 3,5% của tháng trước đó và mức 3,4% theo dự báo.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/5
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/5

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970